Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định mức khoán bảo vệ rừng; số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng bắc trung bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND quy định mức khoán bảo vệ rừng và chi trả tiền từ nguồn thu thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức khoán là 500.000 đồng/ha/năm, được chi trả một lần mỗi năm.

Document No.32/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityNghệ An
Signed byNguyễn Văn Đệ — Phó Chủ tịch
Updated07/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date24/09/2024
Effective date24/09/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND quy định mức khoán bảo vệ rừng và chi trả tiền từ nguồn thu thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức khoán là 500.000 đồng/ha/năm, được chi trả một lần mỗi năm.

Scope of application

Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được giao trách nhiệm quản lý rừng, các sở, ngành, cơ quan liên quan.

Key points

  • Các chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) → được nhận mức khoán bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, chi trả một lần mỗi năm sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách.
  • Các chủ rừng (tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác) → được nhận mức khoán bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, chi trả một lần mỗi năm sau khi có Kế hoạch tài chính được phê duyệt.
  • Thời gian chi trả: 7 ngày kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; sau khi có Kế hoạch tài chính được phê duyệt cho các tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Mức khoán bảo vệ rừng từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ là 500.000 đồng/ha/năm.
  • Số lần chi trả: 1 lần mỗi năm cho từng chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ chế hỗ trợ tài chính cho các chủ rừng để bảo vệ rừng, tăng cường hiệu quả quản lý rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí đối với các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý rừng.

❓ Frequently asked questions

Mức khoán bảo vệ rừng là bao nhiêu?

Mức khoán bảo vệ rừng từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ là 500.000 đồng/ha/năm.

Các chủ rừng được nhận mức khoán khi nào?

Các chủ rừng (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) sẽ nhận mức khoán sau 7 ngày Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách; các tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã nhận mức khoán sau khi có Kế hoạch tài chính được phê duyệt.

Số lần chi trả tiền từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính là bao nhiêu?

Có 1 lần chi trả mỗi năm cho từng chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

Thời gian niêm yết công khai danh sách là bao lâu?

Thời gian niêm yết công khai danh sách là 7 ngày, kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết.

Các đối tượng nào được hưởng lợi từ Quyết định này?

Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được giao trách nhiệm quản lý rừng.

Full text

SAO Y: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Thời gian ký: 2024-09-24T10:27:05+07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐ-UBND
Nghệ An, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức khoán bảo vệ rừng; số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ

nguồn thu thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung

Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 107/2022/NĐ-CP ngày 28/12/2022 của Chính phủ về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3701/TTr-SNN.KHTC ngày 06/9/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức khoán bảo vệ rừng; số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

c) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Quy định mức khoán bảo vệ rừng; số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ

1. Mức khoán bảo vệ rừng từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ là 500.000 đồng/ha/năm.

2. Số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ.

a) Số lần chi trả: 01 lần/01 năm cho từng chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

b) Thời gian chi trả:

- Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách chi trả tiền từ nguồn thu Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho chủ rừng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã 07 ngày mà không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại.

- Đối với chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng: Sau khi có Kế hoạch tài chính năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, các chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan đơn vị liên quan căn cứ quy định tại Điều 2 Quyết định này triển khai thực hiện đúng quy định.

2. Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính: Theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Trưởng Ban kiểm soát Quỹ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Văn Đệ

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Amended by 1
32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định mức khoán bảo vệ rừng; số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng bắc trung bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.