Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân; các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân → phải tuân theo khung giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (17.100 - 103.400 đồng/tháng/m2 sàn)
- Giá thuê tối thiểu và tối đa cho từng loại nhà từ 1 tầng đến >15 tầng và ≤ 20 tầng → được quy định cụ thể
- Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp → cũng được quy định (49.200 - 90.700 đồng/tháng/m2 sàn)
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2025
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân, giúp người dân và doanh nghiệp có sự chuẩn bị về mặt tài chính
- Giảm gánh nặng về chi phí thuê nhà cho người lao động và doanh nghiệp trong khu công nghiệp
- Cần thiết đối với việc phát triển nhà ở xã hội và quản lý nhà lưu trú công nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung giá thuê nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng được quy định từ 17.100 đến 103.400 đồng/tháng/m2 sàn.
Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là bao nhiêu?
Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được quy định từ 49.200 đến 90.700 đồng/tháng/m2 sàn.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1931/TTr-SXD ngày 16 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc ban hành khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm:
- Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng theo khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở.
- Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do bên cho thuê thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 99 Luật Nhà ở.
b) Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; cho thuê nhà lưu trú công nhân theo quy định của Luật Nhà ở.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; không bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Giá thuê nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân do bên cho thuê thỏa thuận với bên thuê phải đảm bảo phù hợp với khung giá theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
Điều 3. Quy định khung giá thuê, giá cho thuê
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
ĐVT: (đồng/tháng/m2 sàn)
|
Số TT |
Loại nhà |
Giá thuê tối thiểu |
Giá thuê tối đa |
|
1 |
Nhà 1 tầng |
17.100 |
34.600 |
|
2 |
Nhà ≤ 5 tầng |
49.200 |
65.800 |
|
3 |
Nhà >5 tầng và ≤ 7 tầng |
63.400 |
90.700 |
|
4 |
Nhà >7 tầng và ≤ 10 tầng |
65.400 |
91.400 |
|
5 |
Nhà >10 tầng và ≤ 15 tầng |
68.400 |
94.100 |
|
6 |
Nhà >15 tầng và ≤ 20 tầng |
76.300 |
103.400 |
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
ĐVT: (đồng/tháng/m2 sàn)
|
Số TT |
Loại nhà |
Giá thuê tối thiểu |
Giá thuê tối đa |
|
1 |
Nhà ≤ 5 tầng |
49.200 |
65.800 |
|
2 |
Nhà >5 tầng và ≤ 7 tầng |
63.400 |
90.700 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre khi giá thị trường có biến động tăng hoặc giảm không còn phù hợp.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.