Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án đầu tư phương tiện xe buýt và kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải và chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều kiện là phương tiện chưa qua sử dụng, thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 5-7 năm, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh.
适用范围
Các tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (đơn vị vận tải), các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên), các tổ chức tín dụng.
要点
- vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay vốn cho dự án đầu tư phương tiện và xây dựng kết cấu hạ tầng, với mức hỗ trợ lần lượt là 70% và 100% lãi suất.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 5 năm đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và 7 năm đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Đơn vị vận tải được khoán kinh phí bằng số tiền của một vé loại cao nhất cho mỗi lượt xe hoạt động trên tuyến để hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được miễn, giảm giá vé: trẻ em dưới 6 tuổi và người khuyết tật nặng đặc biệt nặng; giảm 50% tiền vé cho người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên.
- Hỗ trợ kinh phí cho đơn vị vận tải bằng 10% số ghế ngồi theo thiết kế nhân với số tiền của một vé loại cao nhất để thực hiện miễn, giảm tiền vé.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển ngành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, cải thiện dịch vụ và hạ giá vé cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Đối tượng nào được hỗ trợ lãi suất vay vốn?
Các tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Mức hỗ trợ lãi suất là bao nhiêu?
Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và 100% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
Thời gian hỗ trợ lãi suất là bao lâu?
Không quá 5 năm đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và không quá 7 năm đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
Người dân được miễn giảm giá vé như thế nào?
Trẻ em dưới 6 tuổi và người khuyết tật nặng đặc biệt nặng được miễn tiền vé; người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên được giảm 50% tiền vé.
Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt từ đâu?
Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh Tây Ninh.
全文
4
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2026/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn,
giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Xét Tờ trình số 2455/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 653/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chấp thuận khai thác tuyến (gọi tắt là đơn vị vận tải); các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
3. Các tổ chức tín dụng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Điều kiện đối với phương tiện xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư
Phương tiện xe buýt được đầu tư phải đảm bảo chưa qua sử dụng.
Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt
1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.
2. Mức hỗ trợ lãi suất
a) Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch;
b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn
a) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 07 (bảy) năm đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.
2. Mức hỗ trợ lãi suất: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn: Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Đơn vị vận tải được khoán hỗ trợ kinh phí bằng số tiền của 01 (một) vé loại cao nhất cho mỗi lượt xe hoạt động trên tuyến.
Điều 7. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé
1. Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
2. Giảm 50% tiền vé đối với người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
3. Đơn vị vận tải được khoán kinh phí bằng 10% số ghế ngồi theo thiết kế nhân với số tiền của 01 (một) vé loại cao nhất cho mỗi lượt xe hoạt động trên tuyến để thực hiện miễn, giảm tiền vé cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - Bộ Xây dựng; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư Pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - TTHĐND, UBND các xã, phường; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh; - Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。