Quyết định số 3227/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa điều chỉnh kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển phục vụ đồng bào miền núi năm 2006. Quyết định này điều chỉnh giảm mặt hàng dầu hoả và tăng mặt hàng nông sản tại các huyện Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Như Xuân, Lang Chánh, Cẩm Thủy.
Key points
- Huyện Mường Lát → được giảm kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả từ 54 triệu đồng xuống còn 55 triệu đồng cho 50 tấn
- Huyện Quan Hoá → được tăng kinh phí trợ cước vận chuyển nông sản từ 16 triệu đồng lên 25 triệu đồng cho 40 tấn
- Huyện Quan Sơn → được giảm kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả từ 35 triệu đồng xuống còn 12 triệu đồng cho 16 tấn
- Huyện Như Xuân → không thay đổi về mặt hàng và kinh phí
- Huyện Lang Chánh → không thay đổi về mặt hàng và kinh phí
- Cẩm Thủy → không thay đổi về mặt hàng và kinh phí
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các huyện Mường Lát, Quan Sơn, Lang Chánh thông qua việc điều chỉnh giảm kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng tài chính cho các huyện Quan Hoá thông qua việc tăng kinh phí trợ cước vận chuyển nông sản.
❓ Frequently asked questions
Các huyện nào được điều chỉnh giảm kinh phí?
Huyện Mường Lát, Quan Sơn và Lang Chánh được điều chỉnh giảm kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả.
Các huyện nào được tăng kinh phí?
Huyện Quan Hoá được tăng kinh phí trợ cước vận chuyển nông sản.
Kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả giảm bao nhiêu?
Kinh phí trợ cước vận chuyển dầu hoả tại huyện Mường Lát giảm từ 54 triệu đồng xuống còn 55 triệu đồng, Quan Sơn giảm từ 35 triệu đồng xuống còn 12 triệu đồng.
Huyện nào không thay đổi về mặt hàng và kinh phí?
Huyện Như Xuân và Cẩm Thủy không thay đổi về mặt hàng và kinh phí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Full text
TỈNH THANH HÓA
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển
phục vụ đồng bào miền núi năm 2006
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số: 4053/2005/QĐ-UBND, ngày 29/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2006;
Căn cứ Quyết định số: 430/QĐ-UBND, ngày 20/2/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi năm 2006;
Theo đề nghị của Liên ngành: Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Thanh Hoá tại Tờ trình số: 21 LN/TTr BDT-TC-KHĐT, ngày 19/10/2006 về việc xin điều chỉnh kế hoạch trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chuyển kính phí trợ cước vận chuyển mặt hàng dầu hoả phục vụ đồng bào miền núi năm 2006 sang trợ cước vận chuyển hàng nông sản thu mua vận chuyển xuống, cụ thể như sau:
|
Điều chỉnh giảm mặt hàng dầu hoả |
Điều chỉnh tăng mặt hàng nông sản |
||||||
|
TT |
Huyện |
S.lượng (tấn) |
Kinh phí (Tr.đồng) |
TT |
Huyện |
S.lượng (tấn) |
Kinh phí (Tr.đồng) |
|
1 |
Mường Lát |
50 |
54 |
1 |
Mường Lát |
59 |
55 |
|
2 |
Quan Hoá |
25 |
16 |
2 |
Quan Hoá |
40 |
25 |
|
3 |
Quan Sơn |
45 |
35 |
3 |
Quan Sơn |
16 |
12 |
|
4 |
Như Xuân |
10 |
5 |
4 |
Như Xuân |
10 |
5 |
|
5 |
Như Thanh |
10 |
4 |
5 |
Lang Chánh |
40 |
20 |
|
6 |
Cẩm Thuỷ |
10 |
3 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 |
117 |
Tổng cộng |
165 |
117 |
||
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Sở, Ngành có liên quan và đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ .
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.