Quyết định này quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ quan nhà nước và người sử dụng đất trồng lúa. Mức nộp là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Scope of application
Cơ quan nhà nước; người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Key points
- Người sử dụng đất trồng lúa → phải nộp tiền là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 3).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 4.1).
- Các quyết định cũ về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được bãi bỏ (Điều 4.2).
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIX, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4.3).
- Mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 3).
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng về tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa, nhưng cũng có thể thúc đẩy việc tái cơ cấu nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất do chi phí phát sinh.
❓ Frequently asked questions
Mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Mức nộp tiền là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 3).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho cơ quan nhà nước và người sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 2).
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 4.1).
Các quyết định cũ về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bị bãi bỏ khi nào?
Các quyết định cũ như Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND được bãi bỏ theo Quyết định này (Điều 4.2).
Có bao nhiêu đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIX, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4.3).
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 324/2025/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
Mức nộp tiền là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 15/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIX, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.