Nghị quyết số 328/2020/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan được giao thực hiện các nhiệm vụ như phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản, và xử lý tài sản bị mất hoặc hủy hoại do thiên tai theo thẩm quyền cụ thể.

문서 번호328/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Phan Văn Thắng — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 07. 2020
발효일20. 07. 2020
효력 만료일01. 08. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan được giao thực hiện các nhiệm vụ như phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản, và xử lý tài sản bị mất hoặc hủy hoại do thiên tai theo thẩm quyền cụ thể.

적용 범위

Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế; Doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết构化数据,请确保答案内容完整,并按要求格式返回。以下是JSON格式的答案:````json{
  • text武平县人民政府关于印发《武平县农村宅基地审批管理办法》的通知 武政文〔2023〕15号 各乡镇人民政府,县直有关单位: 为规范我县农村宅基地审批管理,根据《中华人民共和国土地管理法》、《福建省农村宅基地审批管理办法(试行)》等法律法规和政策文件精神,结合我县实际,制定了《武平县农村宅基地审批管理办法》,现印发给你们,请认真贯彻执行。 武平县人民政府 2023年5月1日 第一章 总则 第一条 为规范本县农村宅基地审批管理,根据有关法律法规和政策文件精神,结合我县实际,制定本办法。 第二条 本办法适用于本县行政区域内农村村民申请新建、改建、扩建住宅的审批管理。涉及集体土地使用权流转等其他事项,按照相关法律法规执行。 第二章 审批条件与程序 第三条 农村村民申请宅基地应当符合以下条件: (一)申请人必须是本村集体经济组织成员; (二)申请人家庭确需建房且无其他住宅的; (三)新建、改建、扩建住宅不得占用基本农田和生态保护红线范围内的土地。 第四条 申请宅基地应当按照以下程序办理: (一)申请人向村委会提出书面申请,并提交相关材料; (二)村委会收到申请后,应在10个工作日内完成初审并上报乡镇人民政府; (三)乡镇人民政府收到初审材料后,应在20个工作日内完成审核,并将审核结果报县农业农村局备案。 第三章 监督与管理 第五条 县农业农村局负责对全县农村宅基地审批情况进行监督检查。各乡镇人民政府应当加强对本辖区内农村宅基地使用的监督管理,发现违法违规行为应及时制止并上报。 第六条 对违反本办法规定的行为,由相关部门依法予以查处;构成犯罪的,依法追究刑事责任。 第四章 附则 第七条 本办法自发布之日起施行,有效期五年。原《武平县农村宅基地审批管理办法》同时废止。
  • doituongapdung: [
  • text各乡镇人民政府,县直有关单位:
  • diemchinh: [

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Nghị phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản,bán tài sản, thanh lý tài sản, xử lý tài sản (trong trường bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác theo quy định của pháp luật) kết cấu hạ tầng thủy lợi. Cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Nghị quyết này quy định việc phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp, bao gồm:

a) Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

b) Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý và xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

1.2. Các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không nêu trong Nghị quyết này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Thủy lợi; Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thủy lợi; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).

2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi trên phạm vi toàn tỉnh.

2.4. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý về thủy lợi trên phạm vi cấp huyện.

2.5. Doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

2.6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

3.1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

5.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các trường hợp:

a) Điều chuyển giữa các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh

b) Điều chuyển giữa cấp tỉnh và cấp huyện

c) Điều chuyển giữa cấp huyện khác đơn vị hành chính.

5.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý (trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này) trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

6.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Riêng bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP.

6.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý (trừ tài sản hạ tầng thuộc thẩm quyền quyết định bán của Ủy ban nhân dân tỉnh) trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

7.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý (trừ tài sản hạ tầng thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Ủy ban nhân dân tỉnh) trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác theo quy định của pháp luật.

8.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

8.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý lý tài sản hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc cấp huyện quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, Kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2020./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- UBTVQH, CP, Ban CTĐBQH;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;

- Các Bộ: TC, NNPTNT;

- TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;

- UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH Tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;

- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Công báo Tỉnh; 

- Lưu: VT, KT-NS.

 

CHỦ TỊCH


 

 

(Đã ký)

 



Phan Văn Thắng

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.