Quyết định số 328/2025/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và thời gian, tỷ lệ hao mòn cho các tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào danh mục tài sản cố định đặc thù và thời gian, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định trong Quyết định này để quản lý và hạch toán.
- Danh mục tài sản cố định đặc thù và thời gian, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định chi tiết trong Phụ lục I và II kèm theo Quyết định.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản được quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2026.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản cố định một cách khoa học và chính xác hơn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt công tác quản lý tài sản cho các đơn vị do cần cập nhật thông tin thường xuyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục tài sản cố định đặc thù được quy định như thế nào?
Danh mục tài sản cố định đặc thù chi tiết được quy định trong Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định ra sao?
Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định chi tiết trong Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cần làm gì để thực hiện Quyết định?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào các nội dung quy định tại Quyết định này để quản lý và hạch toán tài sản cố định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2026.
Các quyết định cũ bị bãi bỏ là gì?
Các Quyết định sau bị bãi bỏ: Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND của tỉnh Trà Vinh, Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND của tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND của tỉnh Bến Tre.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2025/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian
tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chí nh quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Các tài sản cố định khác không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính phần thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Danh mục tài sản cố định đặc thù chi tiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập chi tiết như Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, hạch toán theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
b) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
c) Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bến Tre.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Đặng Văn Chính |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.