Quyết định số 33/1998/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội sửa đổi giá đất nông nghiệp và lâm nghiệp trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày ký quyết định.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân có giao dịch về quyền sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Key points
- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Giá từ 1.300 đồng/m2 đến 19.300 đồng/m2, tùy thuộc vào hạng đất.
- Đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp: Giá từ 1.200 đồng/m2 đến 14.000 đồng/m2, tùy thuộc vào hạng đất.
- Các quy định về giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân theo mức giá mới khi giao dịch quyền sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp, có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và kinh doanh.
- Các quy định cũ bị bãi bỏ giúp đảm bảo tính thống nhất trong quản lý đất đai.
❓ Frequently asked questions
Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được sửa đổi thành bao nhiêu?
Giá từ 1.300 đồng/m2 đến 19.300 đồng/m2, tùy thuộc vào hạng đất.
Giá đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp được sửa đổi thành bao nhiêu?
Giá từ 1.200 đồng/m2 đến 14.000 đồng/m2, tùy thuộc vào hạng đất.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy định về giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp trước đây bị bãi bỏ như thế nào?
Tất cả các quy định về giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã ban hành trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố; Cục trưởng: Cục Thuế, Cục Đầu tư phát triển, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12 tháng 9 năm 1997 của UBND thành phố thực hiện Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc ban hành khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tài chính vật giá và Chủ tịch UBND các huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12 tháng 9 năm 1997 của UBND thành phố về khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố, như sau:
(Đơn vị tính: đồng/1m2)
|
Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
Đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp |
||
|
Hạng đất |
Giá đất |
Hạng đất |
Giá đất |
|
1 |
19.300 |
1 |
14.000 |
|
2 |
16.100 |
2 |
11.900 |
|
3 |
13.000 |
3 |
8.500 |
|
4 |
9.800 |
4 |
4.300 |
|
5 |
4.700 |
5 |
1.200 |
|
6 |
1.300 |
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã ban hành trước đây trái với quy định này, đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố; Cục trưởng: Cục Thuế, Cục Đầu tư phát triển, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
No relations map for this document yet.