Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu. Đơn giá bao gồm chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán, kiểm tra nghiệm thu và chịu thuế tính trước.

Số hiệu33/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐo Đạc Và Bản Đồ
Ngày ban hành26/06/2007
Ngày áp dụng06/07/2007
Ngày hết hiệu lực07/06/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu. Đơn giá bao gồm chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán, kiểm tra nghiệm thu và chịu thuế tính trước.

Đối tượng áp dụng

Các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Các điểm cốt lõi

  • được áp dụng đơn giá: Các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu (Điều 2).
  • Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (Điều 2).
  • Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Ngoại nghiệp 4%, Nội nghiệp 3% (Điều 2).
  • Chi phí chịu thuế tính trước là 5,5% trong đơn giá (Điều 2).
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND (Điều 3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính.
  • Tác động tiêu cực: Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan để triển khai hiệu quả.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được áp dụng đơn giá này?

Các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 2).

Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp là bao nhiêu?

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp như sau: Ngoại nghiệp từ 4% đến 0,8%, Nội nghiệp từ 2% đến 0,4% (Điều 2).

Chi phí kiểm tra, nghiệm thu bao nhiêu?

Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Ngoại nghiệp là 4%, Nội nghiệp là 3% (Điều 2).

Chi phí chịu thuế tính trước là bao nhiêu trong đơn giá?

Chi phí chịu thuế tính trước là 5,5% trong đơn giá (Điều 2).

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước (Điều 3).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chínhtrên địa bàn tỉnh Bình Phước

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 7889/2004/NĐ-CP  ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP  ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương tối thiểu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 146/TTr-STNMT ngày 07/6/2007 (kèm theo Công văn số 65/STP-XDVB ngày 20/6/2007 của Sở Tư pháp), 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.  Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:

- Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán:

 

Loại công việc

Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

1

2

3

4

5

10

15

20

30

40

50

Ngoại nghiệp

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp

4,00

3,50

3,33

3,25

3,20

2,20

1,67

1,40

1,13

0,93

0,80

Nội nghiệp

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp

2,00

1,75

1,67

1,63

1,60

1,10

0,83

0,70

0,57

0,46

0,40

 

- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

            Ngoại nghiệp: 4 % chi phí trực tiếp và chi phí chung.

            Nội nghiệp: 3 % chi phí trực tiếp và chi phí chung.

- Chi phí chịu thuế tính trước: 5,5 % chi phí trong đơn giá.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 27/3/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.