Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam”

文号33/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Trần Xuân Lộc — Chủ tịch
更新04/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/12/2009
生效日期14/12/2009
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

Số: 32/2009/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phủ Lý, ngày 25 tháng 11 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH 
Về việc ban hành Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí
thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cánh mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cánh mạng ngày 02 tháng 7 năm 2007;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cánh mạng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cánh mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 56/TTr-LĐTBXH ngày 26 tháng 10 năm 2009, 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

QUY ĐỊNH

Cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách

ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp

tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong công tác cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến (sau đây gọi tắt là người có công với cách mạng) thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy định tại Văn bản này, đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả trước ngày 10 hàng tháng, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ.

Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiêm vụ quản lý các nguồn kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công sử dụng nguồn kinh phí này vào mục đích khác.

Không được thu bất cứ một khoản phí, lệ phí nào khi giải quyết chi trả chế độ chính sách của người có công với cách mạng.

Điều 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện theo các Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLB-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phân cấp, cấp phát và quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý.

Chương II

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Xét duyệt dự toán, quyết định giao dự toán, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn phòng Sở.

2. Thẩm tra, xét duyệt, thông báo, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hàng quý, hàng năm ở các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và đơn vị nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cánh mạng trực thuộc Sở.

3. Tổng hợp dự toán, điều chỉnh dự toán, quyết toán kinh phí báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan theo quy định.

4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra việc thực chế độ chính sách người có công đối với cánh mạng với các đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thành phố

1. Hướng dẫn các đơn vị mở tài khoản kinh phí uỷ quyền thuộc ngân sách Trung ương, nơi đơn vị giao dịch để tiếp nhận kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Đảm bảo nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn.

3. Kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.

Điều 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các tốt công tác cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn.

2. Chỉ đạo định kỳ kiểm tra việc thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và các nguồn kinh phí do ngành Lao động Thương binh và Xã hội phân bổ. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cánh mạng.

3. Quyết định phê duyệt các Dự án đầu tư công trình ghi công liệt sỹ, quyết toán Dự án đầu tư hoàn thành do Sở Lao động Thương binh và Xã hội uỷ quyền.

Điều 7. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

1. Trực tiếp quản lý các nguồn kinh phí thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ trên địa bàn cấp huyện. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm chủ tài khoản và có bộ phận kế toán của phòng giúp việc, in danh sách, lập dự toán, rút dự toán ngân sách chi trả cho các đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của các xã, phường, thị trấn. Mở sổ kế toán, lưu trữ chứng từ, thanh toán quyết toán với Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 3. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, chi trả các loại trợ cấp, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý.

4. Hàng quý, hàng năm, lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi và các nguồn kinh phí khác trên địa bàn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo các hồ sơ, sổ sách và các chứng từ gốc.

Điều 8. Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Trực tiếp quản lý từng loại đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn, kiểm tra lập danh sách những đối tượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và phát hiện kịp thời những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ sở cắt giảm.

2. Tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi đến tận tay đối tượng, đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ, kịp thời gian và được hưởng mức tiền thù lao chi trả hàng tháng theo quy định tại khoản a, Điều 6, Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH.

3. Chỉ đạo cán bộ Lao động Thương binh - Xã hội mở sổ theo dõi quản lý thu chi các khoản kinh phí, lập đầy đủ các chứng từ, danh sách chi trả thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước. Các loại sổ sách, hồ sơ, chứng từ, các báo cáo liên quan công tác tài chính, chính sách người có công với cách mạng phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký duyệt.

Khi chi trả xong tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng phải lập ngay bảng tổng hợp thanh toán kinh phí trợ cấp ưu đãi theo mẫu số C73-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ/LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo các chứng từ gốc, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Kho bạc Nhà nước Hà Nam có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, giải quyết./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 生效中 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn 已失效 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 生效中 81/2006/NĐ-CP Nghị định số 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 已失效 89/2008/NĐ-CP Nghị định số 89/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 已失效 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 13/2007/TT-BXD Thông tư số 13/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn 生效中
被其废止 1
33/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。