Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố

문서 번호33/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Đức Cường — Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 12. 2009
발효일21. 12. 2009
효력 만료일01. 01. 2011
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 33/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Phủ Lý, ngày 04 tháng 12 năm 2009

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM”

-------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng năm 2003; Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 775/TTr-SXD ngày 27 tháng 11 năm 2009) về việc xin phê duyệt “Quy định quản lý chất thải rắn và nước nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam”,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chất thải rắn và nước nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Xuân Lộc

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể các hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn, nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam bao gồm quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

 

Chương II

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

 

Điều 3. Quy hoạch quản lý chất thải rắn

1. Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân các huyện, thành phố để lập và quản lý quy hoạch các điểm xử lý chất thải rắn, gồm xác định vị trí, quy mô, các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn. Quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hà Nam có 1 điểm xử lý chất thải rắn nguy hại.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải rắn.

Điều 4. Đầu tư xử lý chất thải rắn.

1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân được phép đầu tư vào hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn với mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - khai thác (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư khác theo Luật Đầu tư.

2. Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư:

a) Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách của Tỉnh, vốn tài trợ nước ngoài, vốn vay dài hạn và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Được ưu đãi: Miễn tiền sử dụng đất, hỗ trợ chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.

3. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn: Ưu tiên các tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn tiên tiến, hiện đại, triệt để và phù hợp với điều kiện tỉnh Hà Nam.

Điều 5. Phân loại, thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn.

1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện triệt để quản lý, xử lý chất thải rắn theo hình thức 3R: giảm thiểu; tái chế; tái sử dụng.

2. Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính:

a) Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất; các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp; các phương tiện giao thông; các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu dùng đã hết hạn sử dụng; bao bì bằng giấy, kim loại, thủy tinh, hoặc chất dẻo khác...;

b) Nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp: các chất hữu cơ (các loại cây, lá cây, rau, thực phẩm, xác động vật,...); các sản phẩm tiêu dùng chứa các hóa chất độc hại (pin, ác quy, dầu mỡ bôi trơn,...); các loại chất rắn khác không thể tái sử dụng.

3. Chất thải rắn xây dựng như bùn hữu cơ, đất đá, các vật liệu xây dựng thải ra trong quá trình tháo dỡ công trình...phải được phân loại:

a) Đất, bùn hữu cơ từ công tác đào đất, nạo vét lớp đất mặt có thể sử dụng đẻ bồi đắp cho đất trồng cây;

b) Đất, đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) có thể tái chế hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng;

c) Các chất thải rắn ở dạng kính vỡ, sắt thép, gỗ, bao bì giấy, chất dẻo có thể tái chế, tái sử dụng.

4. Đối với khu dân cư nông thôn.

a) Tại các hộ gia đình: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và tự xử lý bằng các phương pháp hợp vệ sinh (chôn lấp; xử lý vi sinh...); chất thải rắn nguy hại được thu gom đưa đến điểm tập kết theo quy định.

b) Tại các khu dân cư tập trung, khu công cộng: các tổ, thôn xóm thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, đưa chất thải rắn đến điểm tập kết thu gom. Các điểm tập kết thu gom lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định.

5. Đối với khu dân cư đô thị.

Các hộ gia đình, các tổ phố thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, đưa chất thải rắn đến điểm tập kết thu gom. Các điểm tập kết thu gom lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định.

6. Đối với cơ sở sản xuất và làng nghề.

Các cơ sở sản xuất phải có điểm tập kết thu gom chất thải rắn thông thường và nguy hại; thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại, lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định.

7. Vận chuyển chất thải rắn.

a) Công ty dịch vụ, hợp tác xã dịch vụ thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường thông qua hợp đồng thực hiện dịch vụ.

b) Thời gian lưu giữ chất thải rắn thông thường: không quá 01 ngày đối với khu vực đô thị và không quá 02 ngày đối với các khu vực khác.

c) Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải là phương tiện chuyên dụng, đảm bảo yêu cầu và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành.

Điều 6. Chất thải rắn nguy hại.

1. Các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp, nhà máy, các thôn xóm phải xây dựng một vị trí lưu giữ chất thải rắn nguy hại trong địa bàn của mình.

2. Các hộ gia đình khu dân cư đô thị và nông thôn phải thu gom chất thải rắn nguy hại đưa đến điểm tập kết quy định.

3. Vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại.

Các cơ sở sản xuât, các xí nghiệp, nhà máy, Ủy ban nhân dân các xã phải ký hợp đồng với cơ quan có pháp nhân hành nghề vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại để xử lý chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn nguy hại lưu giữ không quá 06 tháng.

 

Chương III

QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

 

Điều 7. Quy hoạch quản lý nước thải.

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân các huyện, thành phố để lập và quản lý quy hoạch các điểm xử lý nước thải tập trung.

2. Thành phố Phủ Lý; trung tâm các huyện, các khu công nghiệp; các làng nghề phải có điểm xử lý nước thải tập trung.

3. Ủy ban nhân các huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ưu tiên triển khai quy hoạch thoát nước trong đồ án Quy hoạch thị trấn; Quy hoạch điểm dân cư nông thôn.

Điều 8. Đầu tư xử lý nước thải.

1. Các hộ gia đình tại đô thị tỉnh Hà Nam phải xây dựng bể tự hoại đúng quy cách.

2. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân được phép đầu tư vào hoạt động thu gom, xử lý nước thải tập trung với mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực nước thải : hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - khai thác (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư khác theo Luật Đầu tư.

3. Thu gom, xử lý thoát nước đô thị tại những khu vực xây dựng mới phải đảm bảo hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt.

4. Thu gom, xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo Quy chế quản lý của Khu công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp.

5. Các làng nghề phải có hệ thống thu gom nước thải và khu xử lý nước thải tập trung. Khu chăn nuôi tập trung phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải hợp vệ sinh (hầm bioga...) đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào hệ thống chung.

6. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý nước thải: Ưu tiên các tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý nước thải tập trung tiên tiến, hiện đại, triệt để và phù hợp với điều kiện trong từng khu vực trong tỉnh Hà Nam.

 

Chương IV

TỔ CHỨC PHỐI HỢP THỰC HIỆN

 

Điều 9. Phân cấp quản lý và phân công thực hiện.

1. Sở Xây dựng.

Quản lý chung về mặt qui hoạch, tham mưu với Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành các qui định thuộc lĩnh vực chất thải rắn, nước thải. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành lập các Đề án xử lý chất thải rắn, nước thải...

2. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Quản lý Nhà nước về môi trường công tác thu gom, vân chuyển, xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung.

b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy trình hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (kể cả quá trình vận hành, sử dụng công trình) đối với dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung, giải quyết theo thẩm quyền và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn kỹ thuật, các công nghệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung.

3. Sở Tài chính.

Thẩm định phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; nước thải trình các cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

a) Quản lý và công bố rộng rãi quy hoạch điểm xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung; tổ chức thực hiện các Dự án xây dựng các trạm trung chuyển, các điểm xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các, xã, phường, thị trấn; các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư có trách nhiệm giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn của mình.

5. Cảnh sát Môi trường.

Thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường về chất thải rắn, nước thải của các cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy, làng nghề, môi trường nông thôn.

6. Các tổ chức tham gia quản lý, xử lý chất thải rắn và nước thải tập trung.

- Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam; Công ty cổ phần môi trường đô thị các huyện, các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động về môi trường theo đúng chức năng về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; phải có phương tiện, thiết bị chuyên dùng, bảo đảm thu gom hết rác thải, không để rơi vãi rác thải và nước rác, rác thải phải được phủ kín bằng bạt để hạn chế tối đa việc rác rơi vãi và phát tán mùi hôi thối. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc theo các quy định, quy trình kỹ thuật, công nghệ quản lý rác hiện hành.

- Các tổ chức, tập thể tham gia thu gom, vận hành xử lý nước thải tập trung phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, chất lượng nước thải sau xử lý phải đảm bảo quy định khi đổ vào hệ thống chung.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

1. Tổ chức và cá nhân có thành tích trong quản lý chất thải rắn và nước thải thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trong hoạt động xây dựng, quản lý và xử lý chất thải rắn, nước thải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện.

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức có liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

33/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 68
14/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng 만료됨 13/2007/TT-BXD Thông tư số 13/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn 발효 중 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 120/2008/NĐ-CP Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông 만료됨 112/2008/NĐ-CP Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi 만료됨 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 89/2008/NĐ-CP Nghị định số 89/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 만료됨 108/2008/TT-BTC Thông tư số 108/2008/TT-BTC Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm 발효 중 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 만료됨 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 발효 중 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 34/2005/NĐ-CP Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 만료됨 02/2005/TT-BTNMT Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 105/2005/NĐ-CP Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực 만료됨 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 발효 중 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 81/2006/NĐ-CP Nghị định số 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 34/2006/QĐ-BCN Quyết định số 34/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn 만료됨 17/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 만료됨 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 15/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 발효 중 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 05/2009/TT-BCT Thông tư số 05/2009/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện 만료됨 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 발효 중 07/2009/NĐ-CP Nghị định số 07/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản 만료됨 21/2009/QĐ-TTg Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg Về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường 발효 중 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 발효 중 90/2009/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện" 만료됨 02/2009/TTLT-BNG-BNV Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 만료됨 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 26/2009/TT-BTTTT Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 만료됨 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 만료됨 179/1999/NĐ-CP Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước 만료됨 38/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2009/NQ-HĐND Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2010 của các huyện thuộc tỉnh thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND; 만료됨 37/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2010 만료됨
인용 6
58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 256/2006/QĐ-TTg Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 만료됨 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.