Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hoặc cung cấp thông tin tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Mức thu lệ phí và phí được nêu rõ trong nghị quyết.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Key points
- Tổ chức, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp lệ phí: 80.000 đồng (đăng ký giao dịch bảo đảm), 70.000 đồng (đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm), 60.000 đồng (thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký) và 20.000 đồng (xóa đăng ký giao dịch bảo đảm).
- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp phí: 30.000 đồng/trường hợp.
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, trong đó 80% được trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí.
- Không áp dụng thu lệ phí đối với cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP.
- Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp yêu cầu cung cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến, chấp hành viên, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân, hộ gia đình khi vay vốn từ tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng tài chính cho cơ quan quản lý trong việc thực hiện công tác thu lệ phí và quản lý ngân sách.
- Lợi ích: Giảm chi phí cho người dân khi đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
❓ Frequently asked questions
Tổ chức, cá nhân nào phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm?
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố phải nộp lệ phí.
Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm như sau: 80.000 đồng (đăng ký giao dịch bảo đảm), 70.000 đồng (đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm), 60.000 đồng (thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký) và 20.000 đồng (xóa đăng ký giao dịch bảo đảm).
Tổ chức, cá nhân nào được miễn lệ phí khi đăng ký giao dịch bảo đảm?
Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được miễn lệ phí.
Tổ chức, cá nhân nào không phải nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm?
Chấp hành viên, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng không phải nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
80% số tiền lệ phí thu được được trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí và 20% còn lại được kê khai, nộp và quyết toán vào ngân sách Nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
------------------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;
Xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 26/11/2011 của UBND tỉnh về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 13/12/2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, như sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng.
1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ, phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
a) Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.
3. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
b) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
c) Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
II. Mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
1) Mức thu:
a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
|
Số TT |
Các trường hợp nộp lệ phí |
Mức thu |
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
70.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
60.000 |
|
4 |
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm |
20.000 |
b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.
2) Quản lý và sử dụng lệ phí:
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được như sau:
- Được trích để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;
- Kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 20% (hai mươi phần trăm) vào ngân sách Nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp theo quy định; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Bãi bỏ các quy định về phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại mục 9 và 10 khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ hợp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.