Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức phí được áp dụng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài khi yêu cầu các dịch vụ này, với cơ quan thu lệ phí là Phòng Tư pháp cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã.

문서 번호33/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Phạm Minh Toản — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2012
발효일17. 12. 2012
효력 만료일25. 07. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức phí được áp dụng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài khi yêu cầu các dịch vụ này, với cơ quan thu lệ phí là Phòng Tư pháp cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã.

적용 범위

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ.

핵심 사항

  • Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí 3.000 đồng/bản khi cấp bản sao từ sổ gốc; 2.000 đồng/trang cho chứng thực bản sao từ bản chính (từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 100.000 đồng/bản); và 10.000 đồng/trường hợp khi chứng thực chữ ký, điểm chỉ.
  • Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc là Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
  • Lệ phí thu được thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
  • Cơ quan thực hiện thu lệ phí là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng lệ phí nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?

3.000 đồng/bản.

Cơ quan nào thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính?

Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Lệ phí chứng thực chữ ký là bao nhiêu?

10.000 đồng/trường hợp.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí thu được?

Lệ phí thu được thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4203/TTr-UBND ngày 21/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

a) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc (trừ cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định tại Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi); chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ.

b) Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ.

c) Cơ quan, tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 03 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ: 10.000 đồng/trường hợp.

3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

a) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Hằng năm, để đảm bảo nhu cầu hoạt động thì ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động cấp bản sao và chứng thực.

b) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 04/2012/NĐ-CP Nghị định số 04/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 06/2012/NĐ-CP Nghị định số 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực 만료됨
인용됨 1
폐지됨 1
33/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.