Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nghị quyết này thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Mục tiêu là khai thác hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả để phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai. Quy hoạch bao gồm 168 vị trí với tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha, trữ lượng dự báo khoảng 601,2 triệu m3.

Document No.33/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThanh Hóa
Signed byTrịnh Văn Chiến — Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2016
Effective date19/12/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Mục tiêu là khai thác hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả để phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai. Quy hoạch bao gồm 168 vị trí với tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha, trữ lượng dự báo khoảng 601,2 triệu m3.

Key points

  • Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm các loại như đá vôi, đá spilit, đá bazan, đá gabro, đá cát kết, đá ziolit, đá phiến sét đen, đá fenzit và các loại đá khác có chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định tại Điều 64 của Luật khoáng sản.
  • Có 168 vị trí quy hoạch từ năm 2017 đến năm 2030 trên địa bàn 23 huyện, thị, thành phố tỉnh Thanh Hóa, với tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha và trữ lượng dự báo khoảng 601,2 triệu m3.
  • Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến năm 2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07 ha, trữ lượng khoảng 128,4 triệu m3;
  • Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 1.594,15 ha, trữ lượng khoảng 256,8 triệu m3;
  • Khu vực dự trữ diện tích khoảng 2.256,07 ha, tài nguyên dự báo khoảng 216 triệu m3.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp xây dựng địa phương, cung cấp vật liệu xây dựng ổn định cho thị trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu khai thác không đúng quy định; cần có biện pháp quản lý chặt chẽ.

❓ Frequently asked questions

Quy hoạch này áp dụng cho loại khoáng sản nào?

Quy hoạch này áp dụng cho các loại đá làm vật liệu xây dựng thông thường như đá vôi, đá spilit, đá bazan, đá gabro, đá cát kết, đá ziolit, đá phiến sét đen, đá fenzit và các loại đá khác có chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định tại Điều 64 của Luật khoáng sản.

Diện tích và trữ lượng dự báo là bao nhiêu?

Quy hoạch bao gồm tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha và trữ lượng dự báo khoảng 601,2 triệu m3.

Thời gian khai thác trong giai đoạn đầu là gì?

Giai đoạn 1 từ năm 2017 đến năm 2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07 ha, trữ lượng khoảng 128,4 triệu m3.

Có bao nhiêu vị trí quy hoạch?

Quy hoạch có 168 vị trí trên địa bàn 23 huyện, thị, thành phố tỉnh Thanh Hóa.

Khu vực dự trữ diện tích và tài nguyên là bao nhiêu?

Khu vực dự trữ diện tích khoảng 2.256,07 ha, tài nguyên dự báo khoảng 216 triệu m3.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2016/NQ-HĐND
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá

làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa

đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

    _________________      

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 814/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:

1. Mục tiêu quy hoạch:

 Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản của Chính phủ; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác, sử dụng vật liệu đá hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu vật liệu trong tương lai. Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng vật liệu đá trong kỳ quy hoạch. Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại vật liệu đá cần đầu tư thăm dò, khai thác để bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch, theo các quy định hiện hành.

2. Đối tượng quy hoạch:

 Khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm: Đá vôi, đá spilit, đá bazan, đá gabro, đá cát kết, đá ziolit, đá phiến sét đen, đá fenzit và các loại đá khác có chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định tại Điều 64 của Luật khoáng sản.

3. Phạm vi quy hoạch:

Các khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Các khu vực có triển vọng khoáng sản, có đầy đủ cơ sở dữ liệu để lập quy hoạch và các điểm khoáng sản đã và đang diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

4. Nội dung quy hoạch:

4. 1. Vị trí đủ điều kiện để thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Có 168 vị trí quy hoạch giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2030; các vị trí này được phân bố trên địa bàn 23 huyện, thị, thành phố với tổng diện tích khoảng 4.647,29 ha; tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 601,2 triệu m3. (Chi tiết có phụ lục kèm theo)

4. 2 Phân kỳ thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến năm 2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07 ha, trữ lượng khoảng 128,4 triệu m3;

- Giai đoan 2: Từ năm 2021 đến năm 2030 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 1.594,15 ha, trữ lượng khoảng 256,8 triệu m3;

- Khu vực dự trữ diện tích khoảng 2.256,07 ha, tài nguyên dự báo khoảng 216 triệu m3, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tại các địa phương khi cần thiết.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Văn Chiến

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

33/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.