Nghị quyết này quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng từ 1/9/2016 và thay thế Nghị quyết trước đó. Phí thu được sẽ dùng để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Các điểm cốt lõi
- là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, từ 1/9/2016.
- Mức phí cho đá ốp lát, làm mỹ nghệ: 60.000 đồng/m3; gờ-ra-nít (trường hợp không làm đá ốp lát, mỹ nghệ): 25.000 đồng/tấn; cát vàng: 4.000 đồng/m3.
- 100% phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi thực hiện khai thác khoáng sản.
- Phí thu từ khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của các loại khoáng sản tương ứng quy định trong Phụ lục.
- Nếu có loại khoáng sản khác không được quy định, áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải chi phí thêm cho việc nộp phí bảo vệ môi trường.
- Tài nguyên và môi trường địa phương được đầu tư và bảo vệ tốt hơn nhờ nguồn thu phí.
- Các hoạt động khai thác khoáng sản có thể bị hạn chế nếu doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát, làm mỹ nghệ là bao nhiêu?
Mức phí là 60.000 đồng/m3.
Nếu khai thác khoáng sản tận thu, mức phí sẽ được tính như thế nào?
Mức phí cho khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của các loại khoáng sản tương ứng quy định trong Phụ lục.
Phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
100% phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi thực hiện khai thác khoáng sản.
Nếu có loại khoáng sản khác không được quy định trong Phụ lục, mức phí sẽ được tính như thế nào?
Áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này áp dụng kể từ ngày 1/9/2016.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ___________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ |
|
Số: 33/2016/NQ-HĐND9 |
Bình Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 2412/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Thời điểm áp dụng mức thu phí quy định tại Điều 1 Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
Điều 3. Nguồn phí được quản lý và sử dụng như sau:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương và cấp nào thu thì ngân sách cấp đó được hưởng 100% tổng số phí thu được.
2. 100% phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường của địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND8 ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Cành |
Phụ lục
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND9
ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (Đồng) |
|
I |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa) |
m3 |
60.000 |
|
2 |
Gờ-ra-nít (granit) (trường hợp không làm đá ốp lát, mỹ nghệ) |
tấn |
25.000 |
|
3 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
3.000 |
|
4 |
Các loại đá khác (đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp) |
tấn |
2.500 |
|
5 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
5.000 |
|
6 |
Cát vàng |
m3 |
4.000 |
|
7 |
Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) |
m3 |
3.000 |
|
8 |
Sét làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
9 |
Sét chịu lửa |
tấn |
25.000 |
|
10 |
Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) |
m3 |
6.000 |
|
11 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.500 |
|
12 |
Than các loại (than bùn) |
tấn |
6.000 |
|
13 |
Khoáng sản không kim loại khác |
tấn |
25.000 |
|
II |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu
|
Mức thu bằng 60% mức phí của các loại khoáng sản tương ứng quy định tại mục I Phụ lục này. |
|
|
III |
Đối với những loại khoáng sản khác ngoài các loại khoáng sản được quy định trên (nếu có)
|
Áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ. |
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.