Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.

Số hiệu33/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýPhan Ngọc Thọ — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/05/2016
Ngày áp dụng03/06/2016
Ngày hết hiệu lực25/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở; người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.

Các điểm cốt lõi

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài → được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất → theo quy định tại Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài → nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án, giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở.
  • Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận → thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trình tự, thời gian thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận → thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điểm a Khoản 1 Điều 10 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được thuận lợi trong việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở cũng sẽ có hướng dẫn cụ thể để thực hiện công tác quản lý.
  • Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ cần tốn thời gian và chi phí cho người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần làm gì để được cấp Giấy chứng nhận?

Cần nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án, giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận?

Cần chuẩn bị Đơn đăng ký, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án, giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định như thế nào?

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 cần làm gì?

Cần đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_____________

Số: 33/2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

         Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 5 năm 2016     

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam

định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập

trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia thực hiện các giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 theo Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia thực hiện các giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 theo Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Điều 4. Trình tự, thời gian thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Điểm a Khoản 1 Điều 10 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 5. Thành phần, số lượng hồ sơ

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia thực hiện các giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 theo Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK (Theo mẫu).

2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định (nếu có) (Bản chính).

3. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (nếu có) (Bản sao).

4. Trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc giải quyết tranh chấp về nhà ở (nếu có);

5. Bản sao giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

6. Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu. Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Một trong các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở sau đây:

a) Hợp đồng cho thuê nhà ở đối với trường hợp cho thuê nhà ở;

b) Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở đối với trường hợp cho mượn, cho ở nhờ nhà ở;

c) Hợp đồng mua bán nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở;

d) Hợp đồng tặng cho nhà ở đối với trường hợp tặng cho nhà ở;  

đ) Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nhà ở hoặc di chúc theo quy định của pháp luật;

e) Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở đối với trường hợp ủy quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân;

g) Văn bản trả lại nhà ở đối với trường hợp cơ quan, tổ chức trả lại nhà ở.

Trong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản thì bên được lấy lại nhà ở phải chứng minh được giữa hai bên đã thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Ngọc Thọ

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã tham gia giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.