Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND về trợ cấp và trợ giúp xã hội tại tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan, quyết định quy định chi tiết về việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện.

Document No.33/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byTrịnh Việt Hùng — Phó Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldBảo Trợ Xã Hội
Issued date07/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND về trợ cấp và trợ giúp xã hội tại tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan, quyết định quy định chi tiết về việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện.

Scope of application

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bưu điện tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên.

Key points

  • Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.
  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.
  • Bưu điện tỉnh chỉ đạo Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho đối tượng theo quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp việc chi trả trợ cấp xã hội nhanh chóng, thuận tiện hơn thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt quản lý và giám sát cho các cơ quan chức năng.

❓ Frequently asked questions

Bưu điện tỉnh Thái Nguyên sẽ thực hiện chi trả trợ cấp xã hội như thế nào?

Bưu điện tỉnh Thái Nguyên sẽ thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chính sách này?

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.

Bưu điện cấp huyện có trách nhiệm gì trong việc này?

Bưu điện cấp huyện sẽ ký hợp đồng với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho đối tượng theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.

Đối tượng bảo trợ xã hội được chi trả như thế nào?

Đối tượng bảo trợ xã hội sẽ được Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND

ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số

nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 492/TTr-SLĐTBXH ngày 15/11/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 02/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1. Điều 5 được sửa đổi như sau:

“Điều 5. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng

1. Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn".

2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bưu điện tỉnh hướng dẫn việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Bưu điện tỉnh: Có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này. Chỉ đạo hướng dẫn Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho đối tượng theo quy định”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, đơn vị: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Chính phủ;

- Bộ Lao động – TB&XH;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;

- Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- LĐVP UBND tỉnh (Đ/c Linh);

- Lưu: VT, KGVX.

(minhnt/QĐ116/T11/45b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Trịnh Việt Hùng

 

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.