Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho thí sinh đăng ký dự thi vào các trường công lập. Mức thu từ 100.000đ đến 150.000đ/thí sinh, được sử dụng để chi phí tổ chức tuyển sinh và thanh toán phụ cấp trách nhiệm cho Sở Giáo dục và Đào tạo.

문서 번호33/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Đồng Văn Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 10. 2020
발효일22. 10. 2020
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho thí sinh đăng ký dự thi vào các trường công lập. Mức thu từ 100.000đ đến 150.000đ/thí sinh, được sử dụng để chi phí tổ chức tuyển sinh và thanh toán phụ cấp trách nhiệm cho Sở Giáo dục và Đào tạo.

적용 범위

Các thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh.

핵심 사항

  • Thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông: 100.000đ/01 thí sinh; vào trường trung học phổ thông chuyên: 150.000đ/01 thí sinh; phúc khảo môn chung: 30.000đ/môn.
  • Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thu và nộp toàn bộ dịch vụ tuyển sinh vào tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước.
  • Tổng kinh phí thu được dùng để trang trải chi phí cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm, ra đề, sao in đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi.
  • Thanh toán phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
  • Kinh phí còn lại được sử dụng cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi cho công tác tổ chức coi thi, chấm thi.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn kinh phí để tổ chức tuyển sinh hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Thí sinh có thể gặp gánh nặng về chi phí khi đăng ký dự thi.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 là bao nhiêu?

Thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông: 100.000đ/01 thí sinh; vào trường trung học phổ thông chuyên: 150.000đ/01 thí sinh; phúc khảo môn chung: 30.000đ/môn.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm gì trong việc thu và sử dụng mức thu dịch vụ?

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thu và nộp toàn bộ dịch vụ tuyển sinh vào tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước, đồng thời sử dụng kinh phí thu được để trang trải chi phí tổ chức tuyển sinh theo quy định.

Kinh phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Tổng kinh phí thu được dùng để trang trải chi phí cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm, ra đề, sao in đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi.

Cơ sở giáo dục có được sử dụng toàn bộ kinh phí thu được không?

Không, cơ sở giáo dục phải thanh toán phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Phần còn lại mới được sử dụng cho công tác tổ chức coi thi, chấm thi.

Kinh phí còn lại sau khi thanh toán chi phí sẽ được sử dụng như thế nào?

Phần kinh phí còn lại sau khi thanh toán chi phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo được sử dụng để thanh toán cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm.

전문

QUYẾT ĐỊNH
Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
_____________________
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh lớp 10 vào các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông
a) Thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông: 100.000đ/ 01 thí sinh;
b) Thí sinh đăng ký dự thi vào trường trung học phổ thông chuyên: 150.000đ/ 01 thí sinh;
c) Thí sinh đăng ký phúc khảo các môn chung: 30.000đ/môn.
Dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông được thu một lần trước kỳ thi, thời gian thu do cơ sở giáo dục thông báo theo hướng dẫn tổ chức thi của Sở Giáo dục và Đào tạo hàng năm, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu giá dịch vụ và nộp toàn bộ dịch vụ tuyển sinh thu được (100%) vào tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng.
Tổ chức thu giá dịch vụ tuyển sinh bằng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, việc sử dụng, thanh quyết toán hóa đơn theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
2. Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
Tổng kinh phí thu được dùng để trang trải chi phí cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm, ra đề, sao in đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
a) Thanh toán cho Sở Giáo dục và Đào tạo các khoản phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề, sao in đề thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Định mức thanh toán này được tính bình quân trên mỗi thí sinh đăng ký dự thi do Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán và thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục khi Sở Giáo dục và Đào tạo xác định được tổng số thí sinh đăng ký dự thi.
b) Phần kinh phí còn lại sau khi thanh toán chi phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục được sử dụng để thanh toán cho công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi cho công tác tổ chức coi thi, chấm thi theo quy định hiện hành và được cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục.
3. Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và báo cáo
a) Lập dự toán thu, chi:
- Các cơ sở giáo dục lập dự toán thu, chi tổng hợp chung với dự toán thu, chi thường xuyên đầu năm gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cơ quan cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào dự toán thu, chi được phê duyệt, cơ sở giáo dục thực hiện việc thu, chi đảm bảo đúng nội dung, mục đích theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi đối với các khoản chi phụ cấp trách nhiệm, văn phòng phẩm của Hội đồng ra đề và sao in đề thi.
b) Cuối mỗi kỳ tuyển sinh, nếu kinh phí thu được chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho kỳ tuyển sinh tiếp theo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 10 năm 2020.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.