Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức hỗ trợ là 950.000 đồng/tháng/tổ, với mức thấp hơn cho các tổ chỉ thực hiện một trong hai công việc này.
적용 범위
Tổ vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- Tổ vệ sinh môi trường được hỗ trợ 950.000 đồng/tháng/tổ để thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
- Nếu tổ chỉ thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (ấp không có canh tác nông nghiệp), mức hỗ trợ là 900.000 đồng/tháng/tổ; hoặc nếu chỉ thực hiện thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (ấp đã có tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở có chức năng), mức hỗ trợ là 600.000 đồng/năm/tổ.
- Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là 2 ngày/lần; tần suất thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng là 3 lần/năm.
- Kinh phí hỗ trợ do Ngân sách nhà nước của địa phương cấp (cân đối trong dự toán kinh phí thường xuyên theo phân cấp ngân sách).
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giám sát thực hiện nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho Tổ vệ sinh môi trường giúp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được cân đối hợp lý.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 950.000 đồng/tháng/tổ, với mức thấp hơn cho các tổ chỉ thực hiện một trong hai công việc này: 900.000 đồng/tháng/tổ (chỉ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt) hoặc 600.000 đồng/năm/tổ (chỉ thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng).
Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng là bao nhiêu?
Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là 2 ngày/lần; tần suất thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng là 3 lần/năm.
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí hỗ trợ do Ngân sách nhà nước của địa phương cấp (cân đối trong dự toán kinh phí thường xuyên theo phân cấp ngân sách).
Ai chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết, còn Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
전문
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thành lập để thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương (mỗi ấp, khu vực thành lập một Tổ vệ sinh môi trường) thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1. Hỗ trợ cho Tổ vệ sinh môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng: 950.000 đồng/tháng/tổ.
Riêng đối với Tổ vệ sinh môi trường chỉ thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (ấp, khu vực không có canh tác nông nghiệp), mức hỗ trợ 900.000 đồng/tháng/tổ; hoặc chỉ thực hiện thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (ấp, khu vực đã có tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở có chức năng), mức hỗ trợ: 600.000 đồng/năm/tổ.
2. Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 02 ngày/lần; tần suất thu gom, vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng 03 lần/năm.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước của địa phương (cân đối trong dự toán kinh phí thường xuyên theo phân cấp ngân sách).
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.