Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, ban ngành tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- được hưởng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ → được chi sử dụng cho các hoạt động như: xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
- Cơ quan quản lý → phải ban hành quy chế quản lý kinh phí và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- thực hiện → được sử dụng kinh phí theo đúng mục đích, không được chuyển nhượng hoặc chiếm đoạt;
- Mức chi cụ thể → bao gồm xây dựng cơ sở hạ tầng (từ 10-30%), đào tạo nhân lực (từ 20-40%), nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (từ 30-50%);
- Thời hạn sử dụng kinh phí → không quá 36 tháng kể từ ngày ký quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp địa phương mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh;
- Tác động tiêu cực: Có thể gây lãng phí nếu sử dụng không hiệu quả kinh phí; chi phí quản lý có thể tăng lên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm ban hành quy chế quản lý kinh phí?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm ban hành quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Các hoạt động nào được sử dụng kinh phí?
Kinh phí được sử dụng cho các hoạt động như xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực và nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Mức chi cụ thể bao nhiêu phần trăm?
Mức chi cụ thể là: Xây dựng cơ sở hạ tầng từ 10-30%, đào tạo nhân lực từ 20-40%, nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ 30-50%.
Thời hạn sử dụng kinh phí là bao lâu?
Thời hạn sử dụng kinh phí không quá 36 tháng kể từ ngày ký quyết định.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2022/QĐ-UBND |
Hậu Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức
chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - VP. Chính phủ (HN - TP.HCM); - Bộ Công Thương; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - VP. Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh; - Như Điều 3; - Cơ quan Báo, Đài tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT.NCTH. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Hòa |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.