Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2024 - 2027

Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại Phú Yên từ năm 2024 đến 2027. Hỗ trợ được thực hiện cho các đối tượng thuộc diện nghèo, cận nghèo, khuyết tật, mồ côi, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn. Mức hỗ trợ và hình thức được quy định cụ thể theo khu vực.

文号33/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đắk Lắk
签署人Cao Thị Hòa An — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/12/2023
生效日期19/12/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại Phú Yên từ năm 2024 đến 2027. Hỗ trợ được thực hiện cho các đối tượng thuộc diện nghèo, cận nghèo, khuyết tật, mồ côi, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn. Mức hỗ trợ và hình thức được quy định cụ thể theo khu vực.

适用范围

Trẻ em mẫu giáo, học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục có liên quan; Doanh nghiệp cung cấp sữa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Trẻ em mẫu giáo, học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 được hỗ trợ uống sữa trong 03 năm học (09 tháng/năm học) từ năm học 2024 - 2025 đến hết năm học 2026 - 2027.
  • được hỗ trợ 100% gồm trẻ mẫu giáo và học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật, mồ côi, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn.
  • tự nguyện là trẻ mẫu giáo và học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục không thuộc quy định trên.
  • Mỗi học sinh được uống sữa 03 lần/tuần theo năm học, mỗi lần một hộp sữa tươi tiệt trùng có dung tích 180 ml; mỗi năm học không vượt quá 108 hộp/học sinh.
  • Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp cung cấp sữa cho đối tượng được hỗ trợ 100% là 75%, còn lại 25% kinh phí mua sữa do doanh nghiệp cung cấp. Đối với đối tượng tự nguyện, gia đình học sinh phải đóng góp một phần kinh phí theo tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào vùng.
  • Hỗ trợ 100% từ nguồn ngân sách tỉnh cho Sở Giáo dục và Đào tạo để mua sữa cho học sinh thuộc Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học có điều kiện tốt hơn trong việc phát triển thể chất và trí tuệ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách nhà nước tăng cao để thực hiện chính sách hỗ trợ này.
  • Những đối tượng được hưởng lợi từ chính sách này là trẻ em thuộc diện nghèo, cận nghèo, khuyết tật, mồ côi, người có công với cách mạng và đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn.
  • Những doanh nghiệp cung cấp sữa sẽ nhận được hợp đồng cung ứng sản phẩm, nhưng cũng phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
  • Các cơ quan giáo dục và đào tạo cần tăng cường công tác quản lý để đảm bảo việc phân phối và sử dụng sữa đúng quy định.

❓ 常见问题

Trẻ em nào được hỗ trợ 100%?

Trẻ em mẫu giáo, học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật, mồ côi, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn.

Mỗi học sinh được uống sữa bao nhiêu lần/tuần?

Mỗi học sinh được uống sữa 03 lần/tuần theo năm học.

Đối tượng tự nguyện có phải đóng góp kinh phí không?

Có, đối tượng tự nguyện phải đóng góp một phần kinh phí theo tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào vùng: 50% ở thành thị, 30% ở nông thôn và 10% ở đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đối tượng được hỗ trợ 100% là 75%, còn lại 25% kinh phí mua sữa do doanh nghiệp cung cấp.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2023/NQ-HĐND
Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, 

học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn

tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2024 - 2027

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18  
  

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2024 - 2027; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định hỗ trợ sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2024 - 2027.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mẫu giáo, học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục có liên quan trên địa bàn tỉnh.

3. Doanh nghiệp cung cấp sữa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Đối tượng thụ hưởng

1. Đối tượng được hỗ trợ 100% gồm trẻ mẫu giáo và học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thuộc các diện: hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật có giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp, con mồ côi đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng, con người có công cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng, người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Đối tượng tự nguyện là trẻ mẫu giáo và học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3 tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Thời gian thụ hưởng, định mức sữa sử dụng

1. Thời gian thụ hưởng: hỗ trợ uống sữa trong 03 năm học (09 tháng/năm học) từ năm học 2024 - 2025 đến hết năm học 2026 - 2027.

2. Định mức sữa: mỗi học sinh được uống sữa 03 lần/tuần theo năm học, mỗi lần uống một hộp sữa tươi tiệt trùng có dung tích 180 ml; mỗi năm học không vượt quá 108 hộp/học sinh.

Điều 5. Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ

1. Đối tượng được hỗ trợ 100%: ngân sách nhà nước hỗ trợ là 75%, doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 25% kinh phí mua sữa.

2. Đối tượng tự nguyện: ngoài phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp cung cấp sữa, gia đình học sinh phải đóng góp một phần kinh phí theo tỷ lệ như sau:

Vùng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ

Gia đình học sinh đóng góp

Thành thị

25%

25%

50%

Nông thôn

45%

25%

30%

Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

65%

25%

10%

3. Quy định về vùng

a) Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa; thị trấn thuộc các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa và Tuy An.

b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực I, khu vực II quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh; các xã: Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Long và Sơn Xuân, huyện Sơn Hòa; các xã: Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 2 và Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân; xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu; các xã: An Lĩnh, An Thọ và An Xuân, huyện Tuy An; xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hòa; xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa.

c) Vùng nông thôn: Bao gồm các xã không thuộc điểm a, điểm b khoản 3 Điều này; thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa và thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân.

4. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện hỗ trợ theo tỷ lệ như sau:

a) Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa và Đồng Xuân: ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%, ngân sách huyện hỗ trợ 40%.

b) Các huyện Tây Hòa, Phú Hòa và Tuy An: ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện hỗ trợ 50%.

c) Thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và thị xã Đông Hòa: ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách thành phố, thị xã hỗ trợ 70%.

d) Hỗ trợ 100% từ nguồn ngân sách tỉnh cho Sở Giáo dục và Đào tạo để mua sữa cho học sinh thuộc Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.

5. Hình thức hỗ trợ

a) Kinh phí thực hiện mua sữa được cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền thực hiện mua sữa theo quy định.

b) Kinh phí hỗ trợ cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát được cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại Kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cao Thị Hòa An

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗