Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang

Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này áp dụng cho Chi cục Phát triển nông thôn và các phòng chuyên môn trực thuộc, có hiệu lực từ 01/01/2024.

문서 번호33/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Nguyễn Văn Vịnh — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 12. 2023
발효일01. 01. 2024
효력 만료일01. 03. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này áp dụng cho Chi cục Phát triển nông thôn và các phòng chuyên môn trực thuộc, có hiệu lực từ 01/01/2024.

적용 범위

Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang

핵심 사항

  • Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại và nông thôn.
  • Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm: thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch trong lĩnh vực được giao; tham mưu chính sách phát triển nông thôn; tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn, kiểm tra về cơ giới hóa và ngành nghề nông thôn.
  • Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo đơn vị. Cơ cấu tổ chức bao gồm Chi cục trưởng, 1 Phó Chi cục trưởng và các phòng chuyên môn như Hành chính - Tổng hợp, Phát triển nông thôn, Kinh tế hợp tác và Trang trại.
  • Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 19/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang.
  • Quyết định có hiệu lực từ 01/01/2024.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và nông thôn, hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong quá trình chuyển đổi từ quy định cũ sang mới.

❓ 자주 묻는 질문

Chi cục Phát triển nông thôn có chức năng gì?

Chi cục Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại và nông thôn.

Các nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Phát triển nông thôn là gì?

Nhiệm vụ bao gồm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch trong lĩnh vực được giao; tham mưu chính sách phát triển nông thôn; tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn, kiểm tra về cơ giới hóa và ngành nghề nông thôn.

Cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn gồm những gì?

Cơ cấu tổ chức bao gồm Chi cục trưởng, 1 Phó Chi cục trưởng và các phòng chuyên môn như Hành chính - Tổng hợp, Phát triển nông thôn, Kinh tế hợp tác và Trang trại.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ 01/01/2024.

Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?

Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 19/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang.

전문

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang

_____________


 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, phát triển nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực được giao phụ trách được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực được giao phụ trách.

2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chương trình phát triển nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp được giao phụ trách; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.

3. Về kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn: Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản tập trung.

4. Về phát triển nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo phân công và quy định của pháp luật;

b) Theo dõi, tổng hợp trình Sở báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn được giao phụ trách trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại (tham gia hội chợ, triển lãm) đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và ocop.

5. Về bố trí dân cư và di dân, tái định cư:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.

6. Về cơ giới hoá, ngành nghề nông thôn, làng nghề, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển cơ giới hoá đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các nghề, làng nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật.

7. Về giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bảo hiểm nông nghiệp;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xoá bỏ cây có chứa chất gây nghiện.

8. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và quy định của pháp luật chuyên ngành.

9. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển thuộc lĩnh vực được giao phụ trách trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

10. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

11. Triển khai, thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo quy định.

12. Thực hiện tiếp công dân; giải quyết khiếu nại; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục Phát triển nông thôn gồm: Chi cục trưởng và 01 (một) Phó Chi cục truởng.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Phát triển nông thôn;

c) Phòng Kinh tế hợp tác và Trang trại.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Bãi bỏ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.