Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Quy định cụ thể việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định cụ thể về việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân liên quan.

문서 번호33/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Dương Mah Tiệp — Phó Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일19. 09. 2023
발효일29. 09. 2023
효력 만료일01. 08. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định cụ thể về việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân liên quan.

적용 범위

Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được thuê đất, thuê lại đất.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp và cá nhân được thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng sẽ bị thu hồi đất theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9 năm 2023.
  • Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có phát sinh vướng mắc cần phản ánh, kiến nghị về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
  • Nếu văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản mới.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp và cá nhân bị thu hồi đất có thể gặp khó khăn trong việc tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không tìm được địa điểm khác phù hợp.
  • Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề sẽ được quản lý chặt chẽ hơn, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được thuê đất, thuê lại đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9 năm 2023.

Nếu văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, doanh nghiệp và cá nhân cần làm gì?

Nếu văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, doanh nghiệp và cá nhân cần tuân theo quy định tại văn bản mới.

Có vướng mắc khi thực hiện Quyết định này không?

Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có phát sinh vướng mắc cần phản ánh, kiến nghị về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Quyết định này quy định cụ thể như thế nào?

Quyết định này quy định việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cụ thể việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại

đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào

sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

----------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn  cứ Luật  Tổ chức  chính  quyền địa phương  ngày 19  tháng  6  năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể việc thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (sau đây viết chung là doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề).

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (sau đây viết chung là bên thuê đất, thuê lại đất).

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng

Thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 9 năm 2023.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:  Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.