Quyết định số 330/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung mức thu phí và cước vận tải, giá dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải, bến xe, bãi hàng hóa, cửa khẩu và người dân sử dụng dịch vụ vận tải.
Scope of application
Doanh nghiệp vận tải, bến xe, bãi hàng hóa, cửa khẩu, người dân sử dụng dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Key points
- Xe ô tô ra vào bến xe khách: Thu phí theo cự ly tuyến với mức từ 150đ đến 360đ/ghế đăng ký, lệ phí bán vé 3%, và trông giữ xe qua đêm từ 5.000đ đến 7.000đ/xe.
- Xe ô tô ra vào bãi hàng hóa: Thu phí theo trọng tải với mức 2.000đ/tấn cho một lần ra vào, lệ phí đỗ qua đêm là 10.000đ/xe.
- Lệ phí qua cầu Hồ Kiều: Ô tô từ 30 ghế ngồi trở lên thu 15.000đ/xe, mô tô 2 bánh ra vào đón trả khách thu 1.000đ/xe/ngày.
- Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe: Hàng phổ thông là 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện, hàng cồng kềnh tăng 3000đ/tấn so với hàng phổ thông.
- Cước vận tải qua các cửa khẩu: Từ bãi hàng Lào Cai đến Hà Khẩu thu 10.000đ/tấn hàng, từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu thu 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp vận tải và người dân sử dụng dịch vụ vận tải.
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm các khoản thu phí và lệ phí, có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí ra vào bến xe khách là bao nhiêu?
Thu phí ra vào bến xe khách từ 150đ đến 360đ/ghế đăng ký, tùy theo cự ly tuyến.
Lệ phí trông giữ xe qua đêm là bao nhiêu?
Lệ phí trông giữ xe qua đêm là 5.000đ/xe cho xe đến 30 ghế ngồi và 7.000đ/xe cho xe trên 30 ghế ngồi.
Cước vận tải hàng hóa từ bãi hàng Lào Cai đến Hà Khẩu là bao nhiêu?
Thu phí cước vận tải hàng hóa từ bãi hàng Lào Cai đến Hà Khẩu là 10.000đ/tấn hàng.
Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe là bao nhiêu?
Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe là 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện cho hàng phổ thông.
Cước vận tải hành khách từ bến xe Lào Cai đến bến xe Hà Khẩu là bao nhiêu?
Thu phí cước vận tải hành khách từ bến xe Lào Cai đến bến xe Hà Khẩu là 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
Về việc sửa đổi bổ xung mức thu phí và cước vận tải,
giá dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính - Giao thông vận tải - Cục thuế tỉnh Lào Cai, tại tờ trình Số 766/TT ngày 2/11/1999;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai tại văn bản số51/CV-HĐND ngày 8/12/1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ xung mức thu phí và cước vận tải, dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
I-Về mức thu phí và lệ phí các loại:
1.Lệ phí xe ô tô ra vào bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh:
a) Giá xe ra vào bến xe ô lô khách:
- Tuyến có cự ly lớn hơn 200 km: Thu 360đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 200 km: Thu 300đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly từ 50 km đến dưới 100 km: Thu 240đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly dưới 50 km: Thu 150đ/ghế đăng ký.
b) Giá dịch vụ bán vé: Bến xe được thu 3% trên tổng số tiền bán vé.
c) Giá trông giữ xe qua đêm:
Xe đến 30 ghế thu 5.000đ/xe
Xe trên 30 ghế thu 7.000đ/xe
2. Lệ phí xe ô tô, mô tô 2 bánh ra vào bãi hàng hóa và đón trả khách:
a) Mô tô 2 bánh ra vào đón trả khách: Thu 1.000đ/xe/ngày.
b) Ô tô ra vào bãi hàng hóa (thu theo trọng tải xe): Thu 2.000đ/tấn theo đăng ký của xe cho một lần ra vào bãi.
c) Lệ phí xe ô tô đỗ qua đêm: Thu l0.000đ/xe.
d) Lệ phí trông gửi hàng hóa qua đêm: Thu 1.500đ/tấn hàng.
3. Lệ phí qua cầu Hồ Kiều:
a) Ô tô qua cầu:
- Xe khách:
+Loại xe đến 30 ghế ngồi: Thu l0.000đ/xe.
+Loại xe trên 30 ghế ngồi: Thu 15.000đ/xe.
- Xe tải:
+Loại xe đến 5 tấn: Thu 12.000đ/xe.
+Loại xe trên 5 tấn: Thu 18.000đ/xe.
+Loại xe quá khổ, quá tải: Thu theo quy định hiện hành.
b) Xe thồ hàng qua cầu: Thu 5.000đ/xe.
c) Người và xe đạp qua cầu: Thu 2000đ/người/xe.
d) Lệ phí ô tô vượt tuyến:
+ Cự ly dưới 10 km: Thu 30.000đ/xe.
+ Cự ly từ 10 km trở lên: Thu 50.000đ/xe
II. Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe, bãi hàng:
- Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện.
- Hàng rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60 kg và cồng kềnh: Tăng 3000đ/tấn so với hàng phổ thông.
- Bốc dỡ hàng có cự ly trên 10 m: Cứ 5m tăng được tính thêm 20% cước so với hàng phổ thông.
III. Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe:
- Tại bến xe thị xã Lào Cai:
Giường loại 1: l0.000đ/ngày đêm.
Giường loại 2: 5.000đ/ngày đêm.
- Tại bến xe các huyện, thị còn lại: 3.000đ/ngày đêm.
IV. Dịch vụ môi giới vận tải: Do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% so với giá trị hợp đồng.
V. Giá cước vận tải qua các cửa khẩu:
- Cước vận tải hàng hớa bằng ô tô:
+Từ bãi hàng Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu l0.000đ/tấn hàng.
+Từ bãi hàng Ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 12.000đ/tấn hàng.
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô: Từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu: Thu 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
-Cước vận tải bằng thuyền tại các lối mở:
+Vận tải hàng hóa qua:
* Lối Na Mo-Bản Quẩn; Lục cẩu: Thu 8.000đ/tấn.
* Lối Quang Kim: Thu 12.000đ/tấn.
+Vận tải hành khách: Thu 2.000đ/người.
VI. Việc tổ chức và quản lý nguồn thu:
-Việc thu lệ phí quản lý xe mô tô, bãi đỗ xe mô tô giao cho UBND các phường, xã thực hiện.
- Lệ phí người và xe qua cửa khẩu: Do Cục Thuế tỉnh thực hiện.
- Các khoản thu phí và lệ phí khác: Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bộ phận chức năng thuộc Sở tổ chức thực hiện.
- Số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nưóc.
- Sử dụng biên lai do ngành Thuế phát hành; quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá, Giám đốc Sở' Giao thông -Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000; Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.