Quyết định số 3303/QĐ-UBND Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Document No.3303/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byPham Ngọc Nghị — Chủ tịch
Updated01/07/2026
SectorTư Pháp
FieldKiểm TraRà SoátHệ Thống HóaHợp Nhất Văn Bản Quy Phạm Pháp LuậtPháp Điển Hệ Thống Quy Phạm Pháp Luật
Issued date15/12/2015
Effective date15/12/2015
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 3303/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 15 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

_____________________________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 177/TTr-STP ngày 30/11/2015,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) năm 2015 đối với các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, gồm:

1. Tổng Danh mục văn bản (gồm các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh được xác định còn hiệu lực sau kỳ công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực năm 2014 và các văn bản mới được ban hành đến hết tháng 10/2015): 510 văn bản (115 nghị quyết, 299 quyết định và 96 chỉ thị).

2. Danh mục văn bản còn hiệu lực: 464 văn bản (112 nghị quyết, 264 quyết định, 88 chỉ thị; bao gồm cả 203 văn bản thuộc Danh mục văn bản cần xử lý sau rà soát tại Khoản 4 Điều này).

3. Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác: 46 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (03 nghị quyết, 35 quyết định và 08 chỉ thị), 29 quyết định hết hiệu lực một phần.

4. Danh mục văn bản cần xử lý và kiến nghị HĐND tỉnh xử lý sau rà soát theo thẩm quyền: 203 văn bản (55 nghị quyết, 108 quyết định, 40 chỉ thị).

Điều 2. Căn cứ kết quả rà soát, hệ thống hóa được công bố tại Điều 1:

1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa trên Cổng thông tin điện tử và Công báo của UBND tỉnh; Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk theo quy định.

2. Đối với việc xử lý các văn bản trong Danh mục tại Khoản 4 Điều 1:

- Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ đối với những văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xử lý đối với những văn bản do HĐND tỉnh ban hành.

- Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh ban hành đối với những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc Danh mục này cho phù hợp quy định hiện hành.

Điều 3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

3303/QĐ-UBND
Quyết định số 3303/QĐ-UBND Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.