Nghị quyết số 331/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Nghị quyết này quy định mức thu một số loại lệ phí khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến, áp dụng cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan thực hiện tại tỉnh Hưng Yên. Mức thu được giảm 100% so với quy định cũ đối với một số loại lệ phí, trong khi mức thu khác được điều chỉnh cụ thể.

Document No.331/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHưng Yên
Signed byTrần Quốc Toản — Chủ tịch
Updated08/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2022
Effective date20/12/2022
Expiry date11/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu một số loại lệ phí khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến, áp dụng cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan thực hiện tại tỉnh Hưng Yên. Mức thu được giảm 100% so với quy định cũ đối với một số loại lệ phí, trong khi mức thu khác được điều chỉnh cụ thể.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến; các cơ quan thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến được giảm 100% mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, đăng ký kinh doanh, hộ tịch (trừ Ủy ban nhân dân cấp xã), và giám hộ.
  • Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng 50% mức thu quy định tại Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND: khai sinh, khai tử, kết hôn, đăng ký nhận cha mẹ con, thay đổi cải chính hộ tịch, giám hộ.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan được yêu cầu giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân khi giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến, tạo thuận lợi trong giao dịch công vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến do cần điều chỉnh quy trình và hệ thống quản lý lệ phí.

❓ Frequently asked questions

Lệ phí nào được giảm 100%?

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng, đăng ký kinh doanh, hộ tịch (trừ Ủy ban nhân dân cấp xã), và giám hộ đều được giảm 100%.

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng 50% mức thu quy định tại Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Các cơ quan, tổ chức nào có quyền giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________

Số: 331/2022/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến; Báo cáo thẩm tra số 915/BC- BPC ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến; không bao gồm những đối tượng được miễn lệ phí theo quy định tại Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Mức thu một số loại lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Mức thu lệ phí được giảm 100% mức thu quy định tại Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND đối với những loại lệ phí sau:

a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

b) Lệ phí đăng ký kinh doanh

c) Lệ phí hộ tịch (đối với mức thu lệ phí tại Ủy ban nhân dân cấp xã)

2. Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng 50% mức thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

 

a

Đăng ký khai sinh

37.000

b

Đăng ký lại khai sinh, đăng kí khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

37.000

2

Khai tử

 

a

Đăng ký khai tử

37.000

b

Đăng ký lại khai tử

25.000

3

Kết hôn

 

a

Đăng ký kết hôn

750.000

b

Đăng ký lại kết hôn

750.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

750.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; xác định lại dân tộc

12.000

6

Giám hộ

 

a

Đăng ký giám hộ

25.000

b

Chấm dứt, thay đổi giám hộ

25.000

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

25.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

25.000

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ Mười một nhất trí thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng In effect 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired
331/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 331/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.