Quyết định này quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả từ năm 2013, áp dụng cho các đối tượng cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Mức thu phí được điều chỉnh theo khu vực và đối tượng nộp phí cũng như quản lý sử dụng nguồn thu phí.
适用范围
Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả.
要点
- Địa bàn thành phố Hạ Long: Phụ lục số 1; Địa bàn thành phố Cẩm Phả: Phụ lục số 2. Mức thu phí áp dụng từ ngày 01/01/2013.
- Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp phí vệ sinh cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí.
- Đơn vị, tổ chức đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí vào ngân sách nhà nước; chưa được bảo đảm kinh phí hoặc được ủy quyền thu phí trích để lại theo tỷ lệ (%) và nộp phần còn lại vào ngân sách.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế đối với số tiền phí thu được, sau khi đã nộp thuế doanh nghiệp quản lý, sử dụng số tiền phí.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 366/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường, giảm ô nhiễm rác thải.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho người dân và doanh nghiệp, có thể gây khó khăn trong quản lý nguồn thu phí.
❓ 常见问题
Mức thu phí vệ sinh được quy định như thế nào?
Mức thu phí vệ sinh được quy định cụ thể tại Phụ lục số 1 cho thành phố Hạ Long và Phụ lục số 2 cho thành phố Cẩm Phả. Mức này áp dụng từ ngày 01/01/2013.
Các đối tượng nào phải nộp phí vệ sinh?
Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả đều phải nộp phí vệ sinh.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí?
Các tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả.
Mức trích để lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?
Đơn vị, tổ chức đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí vào ngân sách nhà nước; chưa được bảo đảm kinh phí hoặc được ủy quyền thu phí trích để lại theo tỷ lệ (%) và nộp phần còn lại vào ngân sách.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì khi nộp phí vệ sinh?
Doanh nghiệp phải nộp thuế đối với số tiền phí thu được, sau khi đã nộp thuế doanh nghiệp quản lý, sử dụng số tiền phí.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả
______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 vể việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 11 về việc bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại của một số loại chợ và Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 5 quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5049/STC-QLG ngày 05/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải như sau:
- Địa bàn thành phố Hạ Long: Phụ lục số 1.
- Địa bàn thành phố Cẩm Phả: Phụ lục số 2.
Thời gian thực hiện mức thu phí tại các phụ lục trên kể từ ngày 01/01/2013.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí; Quản lý sử dụng nguồn thu phí:
1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
2. Cơ quan, tổ chức thu phí: Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả.
3. Quản lý sử dụng nguồn thu phí:
Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh thực hiện từ ngày 01/01/2013 và cụ thể như sau:
- Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc được ủy quyền thu phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) như phụ lục số 3 kèm theo, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
- Đối với tổ chức doanh nghiệp khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn phố Hạ Long và Cẩm Phả tại Quyết định số 366/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。