Quyết định số 3325/1999/QĐ-UB-NC Về việc quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 3325/1999/QĐ-UB-NC quy định về quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm điều kiện cho thuê, thủ tục đăng ký, trách nhiệm của các bên và cơ quan chức năng.

Document No.3325/1999/QĐ-UB-NC
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byVũ Hùng Việt — Phó Chủ tịch
Updated31/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/06/1999
Effective date10/06/1999
Expiry date25/02/2011
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 3325/1999/QĐ-UB-NC quy định về quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm điều kiện cho thuê, thủ tục đăng ký, trách nhiệm của các bên và cơ quan chức năng.

Scope of application

Người Việt Nam thuê nhà để ở và người có nhà cho thuê tại thành phố Hồ Chí Minh.

Key points

  • Người cho thuê phải là công dân Việt Nam, có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú tại TP.HCM, có giấy chứng nhận chủ quyền nhà hoặc sự chấp thuận của chủ sở hữu (Điều 2.1).
  • Người thuê phải là công dân Việt Nam, có giấy tờ tùy thân (Điều 2.2).
  • Nhà cho thuê không được nằm trong khu vực quy hoạch an ninh quốc phòng và phải đảm bảo vệ sinh, thông thoáng, an toàn (Điều 2.3).
  • Người cho thuê và người thuê nhà phải có hợp đồng thuê nhà theo mẫu, nếu thời hạn từ 6 tháng trở lên thì cần chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện (Điều 3).
  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm đăng ký hoạt động cho thuê nhà và xác nhận hồ sơ trong vòng 5 ngày với lệ phí là 30.000 đồng/lần (Điều 4).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh và an toàn cho người thuê nhà.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và lệ phí xác nhận đăng ký cho thuê nhà.

❓ Frequently asked questions

Người cho thuê cần đáp ứng điều kiện gì?

Người cho thuê phải là công dân Việt Nam, có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú tại TP.HCM và có giấy chứng nhận chủ quyền nhà hoặc sự chấp thuận của chủ sở hữu (Điều 2.1).

Người thuê cần mang theo những giấy tờ gì?

Người thuê phải là công dân Việt Nam, mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác (Điều 2.2).

Nhà cho thuê cần đảm bảo điều kiện gì?

Nhà cho thuê không được nằm trong khu vực quy hoạch an ninh quốc phòng và phải đảm bảo vệ sinh, thông thoáng, an toàn (Điều 2.3).

Thời hạn xác nhận đăng ký nhà cho thuê là bao lâu?

Thời hạn xác nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện đối với hồ sơ đăng ký nhà cho thuê là không quá 5 ngày và được gia hạn nếu có yêu cầu (Điều 4.3).

Lệ phí xác nhận đăng ký nhà cho thuê là bao nhiêu?

Lệ phí xác nhận kê khai đăng ký nhà cho thuê là 30.000 đồng/lần, kể cả gia hạn (Điều 4.4).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; 
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự; 
- Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; 
- Theo văn bản số 575/VKS-KSTTPL ngày 10/6/1998 của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; 
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất tại tờ trình số 3859/TT-ĐBN ngày 20/3/1999;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay bổ sung và điều chỉnh một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý các hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

“Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong Quyết định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở khách sạn, kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê để làm văn phòng hay sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, nhà cho thuê để ở ổn định (người thuê được nhập hộ khẩu thường trú) hoặc được sử dụng vào mục đích khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này.

Điều 2.- Điều kiện cho thuê nhà ở.

2.1- Người cho thuê nhà ở phải là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có giấy chứng nhận chủ quyền nhà hoặc được sự chấp thuận của chủ sở hữu nhà.

2.2- Người thuê nhà phải là công dân Việt Nam, có giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác.

2.3- Nhà cho thuê phải không nằm trong khu vực quy hoạch an ninh quốc phòng và được đảm bảo vệ sinh, thông thoáng, an toàn, các phòng phải có vách ngăn, có đủ ánh sáng, tiện nghi tối thiểu để người thuê sử dụng.

Điều 3. -

Người cho thuê và người thuê nhà ở phải có hợp đồng thuê nhà ở được lập thành văn bản (theo mẫu), nếu thời hạn thuê nhà từ 6 (sáu) tháng trở lên thì phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Người thuê nhà được cho thuê lại nhà đang thuê với điều kiện được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

Điều 4.- Thủ tục đăng ký hoạt động cho thuê nhà để ở.

4.1- Ủy ban nhân dân các quận huyện được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động cho thuê nhà đối với người có nhà cho thuê để ở.

4.2- Hồ sơ đăng ký hoạt động cho thuê nhà để ở bao gồm :

- Phiếu kê khai đăng ký cho thuê nhà để ở (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận chủ quyền nhà hoặc Tờ khai về nguồn gốc căn nhà cho thuê có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có nhà cho thuê (theo mẫu).

- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của người đăng ký cho thuê nhà (bản sao có thị thực).

4.3- Thời hạn xác nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện đối với hồ sơ đăng ký nhà cho thuê để ở là không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Mỗi lần xác nhận kê khai đăng ký nhà cho thuê để ở là 5 (năm) năm và được gia hạn nếu có yêu cầu.

4.4- Lệ phí xác nhận kê khai đăng ký nhà cho thuê là 30.000 đ (ba mươi ngàn đồng) đối với mỗi lần xác nhận kê khai, kể cả gia hạn (theo Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính).

Điều 5.- Trách nhiệm và nghĩa vụ của người cho thuê và người thuê nhà để ở.

5.1- Người cho thuê nhà phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, quản lý nhân hộ khẩu, về môi trường, phòng cháy chữa cháy, về phòng chống tệ nạn xã hội cũng như kịp thời báo cáo cho cơ quan chức năng các việc làm vi phạm pháp luật xảy ra tại nhà mình cho thuê, thực hiện nghĩa vụ thuế theo qui định.

5.2- Người thuê nhà có trách nhiệm giữ gìn an ninh trật tự và vệ sinh công cộng nơi thuê, chấp hành các quy định về tạm trú, tạm vắng, thực hiện nếp sống văn minh, không tổ chức hoặc tham gia vào các hoạt động phi pháp.

Điều 6.-

Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra và xử lý các vi phạm đối với các quy định về quản lý nhà cho thuê để ở theo thẩm quyền.

Điều 7.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ quyết định và qui định ban hành kèm theo quyết định số 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT ngày 24/3/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố. Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 8.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, người có nhà cho thuê và người thuê nhà để ở có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

No relations map for this document yet.