Quyết định số 333/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026. Quyết định này hướng dẫn cơ quan thuế và các bên liên quan về cách tính lệ phí trước bạ.
적용 범위
Người nộp lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
핵심 사항
- Người nộp lệ phí trước bạ → được tính lệ phí theo Bảng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định (Điều 2).
- Cơ quan thuế → phải áp dụng Bảng giá này để thu lệ phí trước bạ từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 3.1).
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 3.1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới, ảnh hưởng đến chi phí mua sắm ô tô, xe máy.
- Cơ quan thuế có thêm hướng dẫn cụ thể để thực hiện công tác thu lệ phí trước bạ.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định khi nào?
Bảng giá này được quy định từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 3.1).
Người nộp lệ phí trước bạ cần làm gì theo Quyết định này?
Người nộp lệ phí trước bạ phải tuân thủ theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định (Điều 2).
Cơ quan thuế cần làm gì khi thực hiện Quyết định này?
Cơ quan thuế phải áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định để thu lệ phí từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 3.1).
Bảng giá này áp dụng cho loại phương tiện nào?
Bảng giá này áp dụng cho ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 1).
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 3.1).
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí trước bạ.
b) Cơ quan thuế.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.