Quyết định số 336/2004/QĐ-UB quy định mức thu học phí cho trường, lớp phổ thông bán công và lớp tăng cường Tin học, đồng thời điều tiết học phí công lập. Mức học phí được điều chỉnh từ tháng 1 năm 2005.
적용 범위
Các trường, lớp phổ thông bán công, các lớp tăng cường Tin học, giáo viên và cán bộ ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.
핵심 사항
- Loại trường tiểu học nội thành: Mức học phí từ 60.000 đồng/tháng lên 80.000 đồng/tháng; ngoại thành từ 50.000 đồng/tháng lên 70.000 đồng/tháng.
- Loại trường trung học cơ sở nội thành: Mức học phí từ 75.000 đồng/tháng lên 90.000 đồng/tháng; ngoại thành từ 60.000 đồng/tháng lên 80.000 đồng/tháng.
- Loại trường trung học phổ thông nội thành: Mức học phí từ 90.000 đồng/tháng lên 110.000 đồng/tháng; ngoại thành từ 75.000 đồng/tháng lên 90.000 đồng/tháng.
- Mức thu học phí lớp tăng cường Tin học: Từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/học sinh/tháng cho tiểu học; từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở; từ 60.000 đồng đến 70.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học phổ thông.
- Ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố được phép ngừng thực hiện điều tiết học phí công lập cho giáo viên, cán bộ viên chức ở các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cân đối kinh phí hoạt động của ngành Giáo dục-Đào tạo và hỗ trợ đời sống giáo viên.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí học tập cho phụ huynh, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giáo dục của một số học sinh.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí mới là bao nhiêu?
Mức học phí mới từ tháng 1 năm 2005 như sau: tiểu học nội thành 80.000 đồng/tháng, ngoại thành 70.000 đồng/tháng; trung học cơ sở nội thành 90.000 đồng/tháng, ngoại thành 80.000 đồng/tháng; trung học phổ thông nội thành 110.000 đồng/tháng, ngoại thành 90.000 đồng/tháng.
Lớp tăng cường Tin học có mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí lớp tăng cường Tin học từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/học sinh/tháng cho tiểu học; từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở; từ 60.000 đồng đến 70.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học phổ thông.
Khi nào bắt đầu thực hiện mức thu học phí mới?
Mức thu học phí mới được áp dụng từ tháng 1 năm 2005.
Ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố có thay đổi gì về điều tiết học phí công lập không?
Ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố được phép ngừng thực hiện điều tiết học phí công lập cho giáo viên, cán bộ viên chức ở các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức.
Các khoản thu, chi học phí như thế nào?
Các khoản thu, chi học phí, tiền cơ sở vật chất và thu khác của ngành Giáo dục-Đào tạo thành phố tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 49/2000/QĐ-UB-VX ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu học phí trường, lớp phổ thông bán công, lớp tăng cường Tin học và điều tiết học phí công lập của ngành Giáo dục-Ðào tạo thành phố.
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 nãm 2003 ;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 nãm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII về nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2005 ;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3873/LS/TC&GD-ĐT ngày 05 tháng 7 nãm 2004 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Nay điều chỉnh mức thu học phí trường, lớp phổ thông bán công (được quy định tại Quyết định số 49/2000/QĐ-UB-VX ngày 10 tháng 8 nãm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố); quy định về mức thu học phí các lớp tăng cường Tin học và việc điều tiết học phí công lập của ngành Giáo dục – Đào tạo thành phố, nhý sau :
1.1. Học phí trường, lớp phổ thông bán công :
|
Loại trường |
Mức đang áp dụng (HS/tháng) |
Mức điều chỉnh (HS/tháng) |
|
Tiểu học : |
|
|
|
+ Nội thành : |
60.000 đồng |
80.000 đồng |
|
+ Ngoại thành : |
50.000 đồng |
70.000 đồng |
|
Trung học cõ sở : |
|
|
|
+ Nội thành : |
75.000 đồng |
90.000 đồng |
|
+ Ngoại thành : |
60.000 đồng |
80.000 đồng |
|
Trung học phổ thông : |
|
|
|
+ Nội thành : |
90.000 đồng |
110.000 đồng |
|
+ Ngoại thành : |
75.000 đồng |
90.000 đồng |
1.2. Mức thu học phí lớp tăng cường Tin học :
+ Tiểu học : từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/học sinh/tháng.
+ Trung học cõ sở : từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng/học sinh/tháng.
+ Trung học phổ thông: từ 60.000 đồng đến 70.000 đồng/học sinh/tháng.
1.3. Cho phép ngành Giáo dục – Đào tạo thành phố ngừng thực hiện điều tiết học phí công lập cho giáo viên, cán bộ viên chức ngành Giáo dục – Đào tạo ở các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (chỉ áp dụng cho giáo viên dạy một buổi/ngày, giáo viên các trường khuyết tật) và chấp thuận cho các quận này không nộp 30% học phí công lập điều tiết cho Sở Giáo dục và Đào tạo mà được giữ lại để tự cân đối, hỗ trợ đời sống của giáo viên, cán bộ, công chức ngành Giáo dục – Đào tạo tại quận.
Điều 2.
2.1. Các mức thu nêu ở điều 1 quyết định này được thực hiện từ tháng 01 nãm 2005.
2.2. Các khoản thu, chi học phí, tiền cõ sở vật chất và thu khác của ngành Giáo dục – Đào tạo thành phố tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 49/2000/QĐ-UB-VX ngày 10 tháng 8 nãm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hýớng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.-
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.