Quyết định này quy định mức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015. Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại và đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Các điểm cốt lõi
- nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
- Mức phí: Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 2.000.000 đồng/1 lần; Bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 5.000.000 đồng/1 lần.
- Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
- Quản lý và sử dụng phí: Trích 25% để phục vụ công tác thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí phải niêm yết mức thu phí tại các điểm thu phí.
- Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Thu phí giúp quản lý và phát triển cây giống, bảo vệ rừng. Tuy nhiên, mức phí có thể gây gánh nặng cho các tổ chức, cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Mức phí cao có thể hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống đối với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là bao nhiêu?
Mức phí là 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng.
Đối tượng nào phải nộp phí?
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí.
Mức phí công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là bao nhiêu?
Mức phí là 5.000.000 đồng/1 lần công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Đơn vị thu phí là ai?
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là đơn vị thu phí.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Trích 25% để phục vụ công tác thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí phải niêm yết mức thu phí tại các điểm thu phí.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5081/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
- Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
- Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 5.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
- Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Đơn vị thu phí được trích để lại 25% (trường hợp thu qua trung tâm hành chính công, trích cho Trung tâm hành chính công 4%) trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 75% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 3433/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.