Quyết định số 339/2002/QĐ-UB Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các xã khu vực II tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2005

Quyết định này quy định cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc khu vực II tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2005, với mức vốn Nhà nước hỗ trợ bình quân 100 triệu đồng/năm/xa. Các công trình ưu tiên bao gồm thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt, lớp học thôn bản và cầu cống đường giao thông.

문서 번호339/2002/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Bùi Quang Vinh — Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 08. 2002
발효일15. 08. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc khu vực II tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2005, với mức vốn Nhà nước hỗ trợ bình quân 100 triệu đồng/năm/xa. Các công trình ưu tiên bao gồm thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt, lớp học thôn bản và cầu cống đường giao thông.

적용 범위

UBND các xã thuộc khu vực II tỉnh Lào Cai; UBND huyện; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai; Kho bạc Nhà nước tỉnh Lào Cai

핵심 사항

  • Các xã thuộc khu vực II được ưu tiên đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, bao gồm thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt, lớp học thôn bản và cầu cống đường giao thông.
  • Mức vốn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước là 100 triệu đồng/năm/xa.
  • Phương thức đầu tư: Nhà nước hỗ trợ khảo sát thiết kế - lập dự toán, vật tư kỹ thuật và công lao động kỹ thuật.
  • UBND xã làm chủ đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án của xã để thực hiện các công trình.
  • Hạn mức ứng vốn từ 50-70% theo tỷ lệ Nhà nước đầu tư.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống và phát triển kinh tế - xã hội ở các xã khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách Nhà nước có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Công trình nào được ưu tiên hỗ trợ?

Công trình thủy lợi nhỏ, hệ thống cấp nước sinh hoạt, lớp học thôn bản (bao gồm cả sửa chữa), cầu cống đường giao thông liên thôn và các công trình khác.

Mức vốn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước là bao nhiêu?

100 triệu đồng/năm/xa.

UBND xã có trách nhiệm gì trong việc thực hiện dự án này?

UBND xã làm chủ đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án của xã để thực hiện các công trình theo chương trình hỗ trợ.

Hạn mức ứng vốn từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu?

50-70% theo tỷ lệ Nhà nước đầu tư.

Công trình nào cần trước thì được ưu tiên thực hiện?

Công trình nào cần trước thì cho làm trước, UBND xã thực hiện theo đúng Qui chế dân chủ, báo cáo UBND huyện quyết định.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 339/2002/QĐ-UB
Lào Cai, ngày 15 tháng 8 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các xã

khu vực II tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2005

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2002/NQ-HĐND ngày 21/7/2002 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII kỳ họp thứ 6;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc khu vực II không được đầu tư theo chương trình 135 từ năm 2002 - 2005 như sau:

1. Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở thôn, bản vùng III, và các thôn, bản khó khăn nhất của xã không có thôn bản vùng III.

2. Danh mục ưu tiên hỗ trợ đầu tư: Các công trình thủy lợi nhỏ, hệ thống cấp nước sinh hoạt, lớp học thôn, bản (bao gồm cả sửa chữa), cầu cống đường giao thông liên thôn và các công trình khác. Công trình nào cần trước thì cho làm trước, UBND xã thực hiện theo đúng Qui chế dân chủ, báo cáo UBND huyện quyết định.

3. Mức vốn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước bình quân 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng)/năm cho một xã.

4. Phương thức đầu tư: Nhà nước hỗ trợ khảo sát thiết kế - lập dự toán, vật tư kỹ thuật và công lao động kỹ thuật.

5. Quản lý đầu tư và xây dựng: UBND huyện giao kế hoạch (sau khi có báo cáo danh mục công trình của UBND các xã khu vực II) và chỉ đạo UBND các xã lập thiết kế kỹ thuật, dự toán, trình UBND huyện phê duyệt. Sau khi có quyết định phê duyệt, xã được ứng từ 50 - 70 % theo tỷ lệ Nhà nước đầu tư. Công trình thực hiện xong, báo cáo quyết toán trình UBND huyện phê duyệt, Kho bạc thanh toán đủ theo quyết toán phê duyệt của UBND huyện.

Hết năm kế hoạch, UBND huyện báo cáo các danh mục đã đầu tư xong, các công trình chuyển tiếp sang năm sau lên UBND tỉnh (về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh để tổng hợp).

6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Do ngân sách Nhà nước bố trí hàng năm.

Điều 2. Giao cho UBND xã làm chủ đầu tư, UBND xã thành lập Ban quản lý dự án của xã để thực hiện việc xây dựng các công trình theo chương trình này của xã.

UBND huyện chỉ đạo các ngành chức năng của huyện giúp đỡ, hướng dẫn các xã trong công tác điều hành, tổ chức thi công và quản lý công trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộc khu vực II.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã khu vực II và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành.

(Được phép công bố trên Báo, Đài PT-TH)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Quang Vinh
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
339/2002/QĐ-UB
Quyết định số 339/2002/QĐ-UB Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng các xã khu vực II tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002-2005
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.