Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định tỷ lệ thu tiền thuê đất cho từng loại đất, khu vực và vị trí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
적용 범위
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
핵심 사항
- Đối với loại đất nông nghiệp: Tỷ lệ thu tiền thuê đất từ 0.25% đến 0.50%
- Đối với đất phi nông nghiệp: Tỷ lệ thu tiền thuê đất từ 0.30% đến 0.50%
- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì xác định đơn giá thuê đất cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì xác định đơn giá thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất cho người dân và doanh nghiệp ở khu vực đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuê đất cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại khu vực thuận lợi.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu loại đất được quy định trong quyết định này?
Quyết định này quy định về hai loại đất: đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
Tỷ lệ thu tiền thuê đất đối với khu vực thuận lợi là bao nhiêu?
Tỷ lệ thu tiền thuê đất từ 0.25% đến 0.50%, tùy thuộc vào loại đất (nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp).
Ai chịu trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất cho tổ chức kinh tế?
Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp tỉnh để xác định đơn giá thuê đất cho tổ chức kinh tế.
Tỷ lệ thu tiền thuê đất đối với khu vực đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?
Tỷ lệ thu tiền thuê đất từ 0.25% đến 0.30%, tùy thuộc vào loại đất (nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số:142/205/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 120/205/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 142/205/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số:823/TTr-STC ngày 20 tháng 7 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tỷ lệ % thu tiền thuê đất cho từng loại đất, khu vực, vị trí trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk như sau:
|
TT |
Loại đất, vị trí đất |
Tỷ lệ thu tiền thuê đất (%) |
|
I |
Đất nông nghiệp |
|
|
1 |
Đất trồng cây lâu năm, hàng năm (tính chung cho các hạng đất) |
|
|
A |
Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) |
0,50 |
|
B |
Địa bàn còn lại |
0,40 |
|
C |
Địa bàn đặc biệt khó khăn |
0,25 |
|
2 |
Đất lâm nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất (tính chung cho các loại đất) |
|
|
A |
Thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn thuộc huyện |
0,50 |
|
B |
Địa bàn còn lại |
0,35 |
|
C |
Địa bàn đặc biệt khó khăn |
0,25 |
|
3 |
Đất nuôi trồng thủy sản (tính chung cho các loại đất) |
|
|
A |
Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) |
0,50 |
|
B |
Địa bàn còn lại |
0,35 |
|
C |
Địa bàn đặc biệt khó khăn |
0,25 |
|
II |
Đất phi nông nghiệp |
|
|
1 |
Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) |
0,50 |
|
2 |
Địa bàn còn lại |
0,40 |
|
3 |
Địa bàn đặc biệt khó khăn |
0,30 |
- Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện tại Phần A, Mục II, Thông tư số 120/205/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
- Đối tượng không thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện tại Phần A, Mục III, Thông tư số 120/205/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Căn cứ vào tỷ lệ được quy định tại Điều 1 Quyết định này và giá đất do UBND tỉnh ban hành:
- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
- Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./.
다운로드
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.