Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ dự án B.O.T đường ĐT 741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng Kỹ thuật nghiệp vụ cao su tỉnh Bình Phước. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại phương tiện và áp dụng kể từ ngày 01/9/2009.
Các điểm cốt lõi
- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng → thu phí vé lượt 10.000 đồng, vé tháng 300.000 đồng, vé quý 800.000 đồng
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn → thu phí vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng, vé quý 1.200.000 đồng
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn → thu phí vé lượt 25.000 đồng, vé tháng 700.000 đồng, vé quý 2.000.000 đồng
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20feet → thu phí vé lượt 40.000 đồng, vé tháng 1.200.000 đồng, vé quý 3.200.000 đồng
- Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40feet → thu phí vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng, vé quý 6.500.000 đồng
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy thô sơ và các loại xe tương tự → không thu phí
- Xe ưu tiên → thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chịu gánh nặng về chi phí đi lại tăng lên
- Doanh nghiệp vận tải có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá dịch vụ để bù đắp chi phí mới
- Tăng cường thu phí sử dụng đường bộ giúp đảm bảo nguồn vốn cho dự án B.O.T
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là gì?
Mức phí cụ thể bao gồm: vé lượt 10.000 đồng, vé tháng 300.000 đồng và vé quý 800.000 đồng cho xe dưới 12 ghế ngồi; vé lượt 15.000 đồng, vé tháng 450.000 đồng và vé quý 1.200.000 đồng cho xe từ 12 đến 30 ghế ngồi; vé lượt 25.000 đồng, vé tháng 700.000 đồng và vé quý 2.000.000 đồng cho xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; vé lượt 40.000 đồng, vé tháng 1.200.000 đồng và vé quý 3.200.000 đồng cho xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20feet; vé lượt 80.000 đồng, vé tháng 2.400.000 đồng và vé quý 6.500.000 đồng cho xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40feet.
Khi nào mức phí mới này bắt đầu áp dụng?
Mức phí mới này bắt đầu áp dụng kể từ ngày 01/9/2009.
Xe mô tô hai bánh, ba bánh và xe gắn máy thô sơ có bị thu phí không?
Không, xe mô tô hai bánh, ba bánh và xe gắn máy thô sơ không bị thu phí.
Có mức phí ưu tiên nào áp dụng cho các loại phương tiện cụ thể không?
Có, xe ưu tiên sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước; Công ty Xây dựng tư vấn và Đầu tư phát triển Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ dự án B.O.T đường ĐT 741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng KTNVCS tỉnh Bình Phước
__________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 31/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT 741 đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng Kỹ thuật nghiệp vụ cao su tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1063/TTr-STC ngày 04/8/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT 741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng Kỹ thuật nghiệp vụ cao su tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Về mức thu:
|
TT |
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ |
MỆNH GIÁ |
||
|
Vé lượt (đ/vé/lượt) |
Vé tháng (đ/tháng) |
Vé quý (đ/quý) |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
10.000 |
300.000 |
800.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn |
15.000 |
450.000 |
1.200.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn |
25.000 |
700.000 |
2.000.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20feet |
40.000 |
1.200.000 |
3.200.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40feet |
80.000 |
2.400.000 |
6.500.000 |
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy thô sơ và các loại xe tương tự: Không thu.
- Xe ưu tiên: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính.
2. Về thời gian thu phí hoàn vốn và giám sát duy tu, sửa chữa:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tính về thời gian thu phí đảm bảo dự án hoàn vốn và hiệu quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2009 thông qua.
- Về giám sát duy tu, sửa chữa đường (2% trên doanh thu) giao Sở Giao thông vận tải giám sát thực hiện theo đúng dự án được duyệt.
Điều 2. Mức thu phí trên được áp dụng kể từ ngày 01/9/2009.
Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước; Công ty Xây dựng tư vấn và Đầu tư phát triển Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.