Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh

문서 번호34/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Thế Dũng — Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 12. 2010
발효일30. 12. 2010
효력 만료일23. 01. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của QUốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND, ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh, mức phụ cấp hàng tháng đối với thông đội trưởng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;

Xét đề nghị của Liên ngành: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh – Sở Tài chính tại Tờ trình số 1024/TTr-LN ngày 21/10/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Phạm Thế Dũng

 

QUY CHẾ

Thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

_____________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ quốc phòng – an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do cơ quan, tổ chức, hộ gia định hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp; ngoài ra Quỹ quốc phòng – an ninh còn tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong va ngoài nước để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật.

Điều 2. Quỹ quốc phòng – an ninh cũng với nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) và các nguồn thu hợp pháp khác được chi sử dụng:

1.Đăng ký, quản lý, xây dựng và phát triển lực lượng Dân quân tự vệ.

2.Tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trật tự an toàn xã hội trên địa cấp xã.

3.Tuần tra, canh gác, kiểm tra, kiểm soát địa bàn và phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở.

4.Xây dnwgj phương án Dân quân tự vệ tham gia hoạt động khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp tỉnh. Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cấp xã.

5.Tập huấn, huấn luyện, diễn tập và hội thao quốc phòng.

6.Mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng – an ninh của địa phương.

7.Tiền ăn, tiền ngày công lao động trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ; phục vụ phòng chống gây rối, bạo loạn và các khoản chi phí cần thiết khác cho các nhiệm vụ quốc phòng – an ninh.

8.Sở kết, tổng kết, thi đua khen thưởng.

Điều 3. Việc thu Quỹ quốc phòng – an ninh phải thực hiện đúng theo quy định; việc sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh phải thực hiện đúng nội dung, mục đích, đúng chế độ chính sách của Nhà nước.

Quỹ quốc phòng – an ninh được thu nỗi năm không quá 2 lần và phải thu dứt điểm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trần (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thống nhất Quỹ quốc phòng – an ninh. Quỹ quốc phòng – an ninh được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ công khai, hiệu quản và tiết kiệm.

Quỹ quốc phòng – an ninh là quỹ công chuyên dùng của cấp xã (không đưa vào thu – chi ngân sách xã). Quỹ được mở tài khoản riêng ở Kho bạc Nhà nước (cùng với nơi mở tài khoản thu, chi ngân sách cấp xã) để theo dõi quản lý.

Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý, giám sát Quỹ quốc phòng – an ninh tại địa phương; phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện) có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng – an ninh của cấp xã.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG – AN NINH

Điều 4. Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh gồm:

-     Hộ gia đình hoạt động, cư trú tại tỉnh Gia Lai.

-     Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc đứng chân trên địa bàn tỉnh.

-     Tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nộp vào Quỹ quốc phòng – an ninh.

Điều 5. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh:

Chính quyền cấp xã vận động các đối tượng theo quy định tự nguyện đóng góp vào Quỹ quốc phòng – an ninh theo mức cụ thể như sau:

-     Đối với hộ gia đình:

+ Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, họ gia đình cán bộ, công chức, viên chức: 5.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hộ gia đình sản xuất kinh doanh có môn bài bậc 3, bậc 4, bậc 5 và bậc 6: 10.000 đồng/hộ/tháng;

Hộ gia đình sản xuất kinh doanh có môn bài bậc 1và bậc 2: 20.000 đồng/hộ/ tháng;

-     Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp: 50.000 đồng/đơn vị/tháng.

-     Đối với các tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh: 100.000 đồng/đơn vị/tháng. Các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc: 60.000 đồng/đơn vị/tháng.

Chương III

VẬN ĐỘNG THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ

QUỐC PHÒNG – AN NINH

Điều 6. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các đoàn thể của cấp xã chỉ đạo các bộ phận chuyên môn: Quân sự; Công an; Tài chính – Kế toán; Văn hóa – Xã hội; Trưởng: thôn, buôn, làng, tổ dân phố và các thành phần liên quan khác vận động các đối tượng tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh

Điều 7. Việc thu tiền đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh phải sử dụng biên lai thu theo mẫu thống nhất do Sở Tài chính phát hành. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết toán biên lai thu đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện theo đúng quy định về sử dụng biên lai, ấn chỉ. Khi thu tiền Quỹ quốc phòng - an ninh phải giao biên lai cho người nộp tiến.

Điều 8. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thẩm tra, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện. Thời gian gửi báo cáo kế hoạch thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Quỹ quốc phòng - an ninh được tổ chức quản lý theo như quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân xấp xã quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Các khoản thu, chị Quỹ quốc phòng - an ninh phải được kế toán ngân sách xã mở sổ theo dõi theo đúng chế độ kế toán quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính.

Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản tiền gửi Quỹ quốc phòng - an ninh) quản lý theo chế độ tiền gửi.

Kết thúc năm, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh gửi Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh và gửi kết quả báo cáo thẩm tra đến đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh của cấp xã. Trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và yêu cầu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã điều chỉnh.

Số kế hoạch và số quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh phải thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời gian 90 ngày (kể từ ngày niêm yết). Thời hạn công khai: chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết về quyết định kế hoạch thu, chi và phê chuẩn số quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh.

Chương IV

KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT

Điều 9. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh thì được xem xét khen thưởng theo chế độ của nhà nước.

Điều 10. Người được giao nhiệm vụ vận động thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh của địa phương vi phạm pháp luật của Nhà nước và của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các đoàn thể cấp huyện chỉ đọa Phòng Tài chính – Kế hoạch, các phòng ban liên quan của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy chế này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy chế này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨
34/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 47
52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 04/2008/TT-BTTTT Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm 만료됨 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 02/2010/TT-BNV Thông tư số 02/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 38/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 38/2008/QĐ-BTTTT Ban hành Quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản 만료됨 130/2009/QĐ-TTg Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 만료됨 36/2009/TT-BXD Thông tư số 36/2009/TT-BXD Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 만료됨 96/2009/NĐ-CP Nghị định số 96/2009/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam 만료됨 72/2009/NĐ-CP Nghị định số 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 111/2005/NĐ-CP Nghị định số 111/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 100/2006/NĐ-CP Nghị định số 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan 만료됨 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 만료됨 02/2007/QĐ-TTg Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La 발효 중 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 105/2007/NĐ-CP Nghị định số 105/2007/NĐ-CP Về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 63/2007/TT-BTC Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 만료됨 07/QĐ-TTg Quyết định số 07/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 12/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 12/2008/QH12 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 23/2009/NĐ-CP Nghị định số 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở 만료됨 11/2009/NĐ-CP Nghị định số 11/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản 만료됨 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 22/2009/QĐ-TTg Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 발효 중 18/NQ-CP Nghị quyết số 18/NQ-CP Về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 발효 중 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 만료됨 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA Về phối hợp phòng, chống in lậu 만료됨 10/2009/TT-BXD Thông tư số 10/2009/TT-BXD Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp 만료됨 15/2009/TT-BXD Thông tư số 15/2009/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.