Quyết định này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi tại tỉnh Hà Nam. Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản và ô tô.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và chủ sở hữu ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi.
Các điểm cốt lõi
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường → Mức thu 1.500 đồng/tấn
- Đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp) → Mức thu 2.000 đồng/tấn
- Các loại cát khác → Mức thu 2.000 đồng/m3
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình → Mức thu 2.000 đồng/m3
- Đất sét, đất làm gạch ngói → Mức thu 2.000 đồng/m3
- Khoáng sản không kim loại khác → Mức thu 25.000 đồng/tấn
- Đolomite → Mức thu 20.000 đồng/tấn
- Than khác → Mức thu 6.000 đồng/tấn
- Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) → Mức thu 15%
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành tăng lên cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và chủ sở hữu ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường là bao nhiêu?
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường là 1.500 đồng/tấn.
Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) được quy định như thế nào?
Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) được quy định là mức thu 15%.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012, thay thế điểm 1 và điểm 2 Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND.
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản cần phải đóng phí bảo vệ môi trường như thế nào?
Các doanh nghiệp khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp), cát khác, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đolomite và than khác cần đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản.
Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi được tính như thế nào?
Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) được tính theo mức thu 15%.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH HÀ NAM |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
______ |
_______________________ |
|
Số: 34/2011/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
và Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 13/5/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe);
Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
I. Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 1.500 đồng/tấn.
2. Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Mức thu 2.000 đồng/tấn.
3. Các loại cát khác (không kể cát vàng): Mức thu 2.000 đồng/m3.
4. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m3.
5. Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu: 2.000 đồng/m3.
6. Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu: 25.000 đ/tấn.
7. Đô - lô - mít (Dolomite): Mức thu: 20.000 đ/tấn.
8. Than khác: Mức thu 6.000 đ/tấn.
II. Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): mức thu 15%.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012 thay thế điểm 1 và điểm 2 Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
|
CHỦ TỊCH |
|
|
Mai Tiến Dũng |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.