Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các dự án đầu tư. Quyết định này thay thế quyết định trước đó.
Scope of application
Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân; và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, mặt nước.
Key points
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất
- UBND tỉnh Long An quyết định khung giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể
- Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh quy định
- Khung giá thuê mặt nước: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm cho dự án sử dụng mặt nước cố định; từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm cho dự án sử dụng mặt nước không cố định
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực ưu đãi, nhưng tăng chi phí cho các dự án thuê đất ở Tân An và thị trấn
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai và nước
❓ Frequently asked questions
UBND tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất như thế nào?
Tỷ lệ phần trăm (%) được áp dụng cho các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, và dự án không thuộc điểm a1 nhưng đầu tư trên địa bàn Tân An và thị trấn. Tỷ lệ cụ thể là 0,75%, 2,0% hoặc 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh quy định.
UBND các huyện, thành phố Tân An quyết định đơn giá thuê đất như thế nào?
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Khung giá thuê mặt nước được quy định ra sao?
Khung giá thuê mặt nước: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm cho dự án sử dụng mặt nước cố định; từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm cho dự án sử dụng mặt nước không cố định.
UBND tỉnh quyết định giá thuê đất như thế nào?
UBND tỉnh Long An quyết định khung giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể, trong khi Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và
khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
–––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 2066/TTr-STC ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Sở Tài chính, văn bản thẩm định số 788/STP-XDKTVB ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm
* Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
|
STT |
Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất 1 năm |
Đối tượng được áp dụng |
|
a1 |
0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định |
Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính |
|
a2 |
2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định |
Dự án đầu tư không thuộc điểm a1 nhưng đầu tư trên địa bàn các phường của thành phố Tân An và các thị trấn của các huyện |
|
a3 |
1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định |
Dự án đầu tư không thuộc điểm a1 và điểm a2 |
* Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm. Đơn giá này cũng được áp dụng đối với phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
b) Trường hợp cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
c). Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
* Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần: được thực hiện theo quy định tại điểm 3.1. khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
* Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm: được thực hiện theo quy định tại điểm 3.2. khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
d) Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu và khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Khung giá thuê mặt nước:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm.
Điều 2. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất, mặt nước từng dự án cụ thể.
1. Căn cứ vào đơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:
a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43 /2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành đơn giá đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Các trường hợp thuê đất chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP hoặc đã điều chỉnh nhưng chưa hết thời kỳ ổn định thì được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.