Quyết định số 34/2012/QD-UBND điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách Nhà nước. Quyết định áp dụng cho các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan tài chính, thuế, kho bạc tỉnh Quảng Bình; các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; sở, ban ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- điều tiết: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (20%) - 30% cho tỉnh, 50% cho huyện/thành phố; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (100%) - 70% cho huyện/thành phố, 30% cho xã/phường/xã/trấn.
- Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể: Trên địa bàn xã thuộc huyện - 50% cho tỉnh, 50% cho huyện; trên thị trấn - 70% cho tỉnh, 30% cho huyện; trên thành phố - 90% cho tỉnh, 10% cho phường/xã.
- Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cá thể: Trên địa bàn xã thuộc huyện - 50% cho tỉnh, 50% cho huyện; trên thị trấn - 70% cho tỉnh, 30% cho huyện; trên thành phố - 90% cho tỉnh, 10% cho phường/xã.
- Hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân: Trên địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện - 100% cho tỉnh; trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố - 100% cho tỉnh.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2013.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết giúp cân đối ngân sách giữa các cấp, đảm bảo nguồn thu ổn định cho tỉnh và địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch tài chính - ngân sách của các đơn vị do thay đổi tỷ lệ phân chia nguồn thu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2013.
Tỷ lệ điều tiết nguồn thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Phí bảo vệ môi trường do đơn vị thuộc tỉnh quản lý: 30% cho tỉnh, 70% cho huyện/thành phố; Phí bảo vệ môi trường do đơn vị thuộc huyện/thành phố quản lý: 50% cho tỉnh, 50% cho huyện/thành phố.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được phân chia như thế nào?
100% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã thuộc huyện, thị trấn thuộc huyện, xã thuộc thành phố, phường thuộc thành phố được chia theo tỷ lệ 70% cho tỉnh và 30% cho các cấp.
Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn xã thuộc huyện được phân chia như thế nào?
100% thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn xã thuộc huyện được chia theo tỷ lệ 50% cho tỉnh và 50% cho huyện.
Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn phường thuộc thành phố được phân chia như thế nào?
100% thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn phường thuộc thành phố được chia theo tỷ lệ 90% cho tỉnh và 10% cho phường.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Quyết định số 12/2010/QD-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số: 54/2012/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2012 về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh khoá XV về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, như sau:
1. Sửa đổi Điểm 19, Mục I, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Đơn vị tính: %
|
STT |
Các khoản thu |
Tổng số |
Chia ra |
|||
|
Quỹ PT đất
|
Ngân sách các cấp |
|||||
|
Ngân sách tỉnh |
Các huyện, thành phố |
|||||
|
NS huyện, thành phố |
NS T.trấn/xã/phường |
|||||
|
|
I./.NGUỒN THU ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100% |
|
|
|
|
|
|
19 |
Phí và lệ phí |
|
|
|
|
|
|
|
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do đơn vị thuộc tỉnh quản lý |
100 |
|
20 |
30 |
50 |
|
|
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý |
100 |
|
|
50 |
50 |
2. Thay thế khoản thu thuế nhà, đất tại Điểm 1, Mục III, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh bởi khoản thu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách không thay đổi):
Đơn vị tính: %
|
STT |
Các khoản thu |
Tổng số |
Chia ra |
|||||
|
Quỹ PT đất
|
Ngân sách các cấp |
|||||||
|
Ngân sách tỉnh |
Các huyện |
Thành phố |
||||||
|
NS huyện |
NS T.trấn/xã |
NS T.phố |
NS phường, xã |
|||||
|
|
III./.NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN (THÀNH PHỐ), NS XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc huyện |
100 |
|
|
30 |
70 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện |
100 |
|
|
30 |
70 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
30 |
70 |
|
|
- Trên địa bàn phường thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
30 |
70 |
3. Sửa đổi Điểm 4, Điểm 5, Mục III, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ điều tiết khoản thu thuế đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân:
Đơn vị tính: %
|
STT |
Các khoản thu |
Tổng số |
Chia ra |
|||||
|
Quỹ PT đất
|
Ngân sách các cấp |
|||||||
|
Ngân sách tỉnh |
Các huyện |
Thành phố |
||||||
|
NS huyện |
NS T.trấn/xã |
NS T.phố |
NS phường, xã |
|||||
|
|
III./.NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN (THÀNH PHỐ), NS XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc huyện |
100 |
|
|
50 |
50 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện |
100 |
|
|
70 |
30 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
70 |
30 |
|
|
- Trên địa bàn phường thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
90 |
10 |
|
|
Riêng đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện |
100 |
|
|
|
100 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
|
100 |
|
5 |
Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cá thể |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc huyện |
100 |
|
|
50 |
50 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện |
100 |
|
|
70 |
30 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
70 |
30 |
|
|
- Trên địa bàn phường thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
90 |
10 |
|
|
Riêng đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện |
100 |
|
|
|
100 |
|
|
|
|
- Trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố |
100 |
|
|
|
|
|
100 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện theo đúng qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh; - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo, Đài PTTH Quảng Bình; - Công báo tỉnh, Website tỉnh; - Lưu: VT, TM. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Quang |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.