Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ

Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức diện tích đất được xác định cụ thể để làm cơ sở so sánh đối chiếu, xác định đối tượng và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

문서 번호34/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Nguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일30. 06. 2014
발효일10. 07. 2014
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức diện tích đất được xác định cụ thể để làm cơ sở so sánh đối chiếu, xác định đối tượng và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

적용 범위

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

핵심 사항

  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất rừng sản xuất: 1 ha
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5 ha
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất trồng lúa nước 1 vụ: 0,25 ha
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên: 0,15 ha
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất nuôi trồng thủy sản: 0,25 ha

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ các hộ nghèo có diện tích đất sản xuất phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh tế và đời sống của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này đối với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện.
  • Hạn chế quyền của doanh nghiệp trong việc sử dụng đất sản xuất theo quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Mức diện tích đất được cấp cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo là bao nhiêu?

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất rừng sản xuất: 1 ha; đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5 ha; đất trồng lúa nước 1 vụ: 0,25 ha; đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên: 0,15 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 0,25 ha.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Thời hạn thi hành Quyết định này là bao lâu?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?

UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện Quyết định.

Quyết định này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp không?

Quyết định này chủ yếu áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân nên ít ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng đất sản xuất theo quy định.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 184/STNMT-TT ngày 05/5/2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 67/BC-STP ngày 21/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả trường hợp vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo (tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo quy định hiện hành) sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn như sau:

a) Hoặc đất rừng sản xuất: 01 ha.

b) Hoặc đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5ha.

c) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha.

d) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha.

đ) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.

Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát, tổng hợp các hộ gia đình Quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này để giải quyết đất sản xuất và các khoản hỗ trợ theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
34/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.