Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức diện tích đất được xác định cụ thể để làm cơ sở so sánh đối chiếu, xác định đối tượng và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
适用范围
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
要点
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất rừng sản xuất: 1 ha
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5 ha
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất trồng lúa nước 1 vụ: 0,25 ha
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên: 0,15 ha
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất nuôi trồng thủy sản: 0,25 ha
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ các hộ nghèo có diện tích đất sản xuất phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh tế và đời sống của người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này đối với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện.
- Hạn chế quyền của doanh nghiệp trong việc sử dụng đất sản xuất theo quy định.
❓ 常见问题
Mức diện tích đất được cấp cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo là bao nhiêu?
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo hoặc vợ/chồng là người dân tộc thiểu số được cấp đất rừng sản xuất: 1 ha; đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5 ha; đất trồng lúa nước 1 vụ: 0,25 ha; đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên: 0,15 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 0,25 ha.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Thời hạn thi hành Quyết định này là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?
UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện Quyết định.
Quyết định này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp không?
Quyết định này chủ yếu áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân nên ít ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng đất sản xuất theo quy định.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 184/STNMT-TT ngày 05/5/2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 67/BC-STP ngày 21/4/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả trường hợp vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo (tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo quy định hiện hành) sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn như sau:
a) Hoặc đất rừng sản xuất: 01 ha.
b) Hoặc đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5ha.
c) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha.
d) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha.
đ) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.
Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát, tổng hợp các hộ gia đình Quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này để giải quyết đất sản xuất và các khoản hỗ trợ theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。