Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)

Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ cho dự án BOT đoạn từ km 49+537 đến km 72+861 trên ĐT741, áp dụng từ năm 2015. Quyết định này thay thế quyết định cũ và áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng.

文号34/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đồng Nai
签署人Nguyễn Văn Trăm — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期19/12/2014
生效日期01/01/2015
失效日期15/07/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ cho dự án BOT đoạn từ km 49+537 đến km 72+861 trên ĐT741, áp dụng từ năm 2015. Quyết định này thay thế quyết định cũ và áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng.

适用范围

Người Việt Nam, người nước ngoài điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đoạn đường quy định.

要点

  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí theo mức đã quy định từ năm 2015.
  • Mức phí được áp dụng cho từng loại phương tiện, cụ thể như: xe dưới 12 ghế ngồi; xe từ 12 đến 30 ghế ngồi; xe từ 31 ghế ngồi trở lên và các loại xe tải có tải trọng khác nhau.
  • Có nhiều trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ, bao gồm xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe nông nghiệp, lâm nghiệp, xe hộ đê, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, xe đưa tang, xe có tín hiệu ưu tiên, xe mô tô hai bánh, ba bánh.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND và áp dụng theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí sử dụng đường bộ khi đi qua trạm thu phí theo mức đã quy định.
  • Có nhiều đối tượng được miễn phí, giảm bớt gánh nặng cho xe cứu thương, xe nông nghiệp, lâm nghiệp, xe hộ đê, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh.
  • Quyết định này sẽ tạo ra nguồn thu để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.

❓ 常见问题

Mức phí sử dụng đường bộ cho xe dưới 12 ghế ngồi là bao nhiêu?

Mức phí lượt là 15.000 đồng, phí tháng là 400.000 đồng và phí quý là 1.000.000 đồng.

Có những trường hợp nào được miễn phí sử dụng đường bộ?

Có nhiều trường hợp miễn phí, bao gồm xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe nông nghiệp, lâm nghiệp, xe hộ đê, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Có bao nhiêu loại phương tiện được quy định mức phí sử dụng đường bộ?

Quyết định này quy định mức phí cho xe dưới 12 ghế ngồi, xe từ 12 đến 30 ghế ngồi, xe từ 31 ghế ngồi trở lên và các loại xe tải có tải trọng khác nhau.

Có bao nhiêu trường hợp được miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ?

Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

全文

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);

Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng công nghiệp cao su);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3938/TTr-STC ngày 19/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng công nghiệp cao su), như sau:

1. Đối tượng chịu phí

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

2. Đối tượng nộp phí

Người Việt Nam, người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí theo quy định.

3. Mức thu phí từ năm 2015 (áp dụng cho từng Trạm)

Loại phương tiện

Giá vé lượt
(đồng/vé/lượt)

Giá vé tháng
(đồng/tháng)

Giá vé quý
(đồng/quý)

Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

15.000

400.000

1.000.000

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn

25.000

680.000

1.850.000

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

35.000

1.000.000

2.700.000

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20fit

60.000

1.600.000

4.300.000

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40fit

90.000

2.400.000

6.400.000

4. Các trường hợp được miễn phí

a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

b) Xe cứu hỏa.

c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).

Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:

- Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

- Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

- Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

- Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.

- Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

e) Đoàn xe đưa tang.

ê) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

g) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.

h) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

i) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

5. Việc quản lý sử dụng và hạch toán tiền thu phí và các quy định khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng KTNVCS tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Đồng Phú; Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xây dựng Bình Phước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
24/2011/NĐ-CP Nghị định số 24/2011/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 159/2013/TT-BTC Thông tư số 159/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 108/2009/NĐ-CP Nghị định số 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao 已失效
被其废止 1
34/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。