Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho hộ kinh doanh cố định và không cố định. Mức thu có sự thay đổi theo khu vực và loại hình kinh doanh.
Đối tượng áp dụng
Hộ kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Các điểm cốt lõi
- Hộ kinh doanh cố định trong chợ Trà Cú: Mức thu từ 5.000 đến 16.000 đồng/m2/tháng, tùy khu vực và loại hình kinh doanh.
- Hộ buôn bán không cố định tại chợ Trà Cú: Mức thu 2.000 đồng/người/ngày (4.000 đồng cho chợ thị trấn Trà Cú).
- Hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên tại Trà Cú: Mức thu từ 10.000 đến 40.000 đồng/lượt, tùy tải trọng.
- Hộ kinh doanh cố định trong huyện Châu Thành: Mức thu từ 5.000 đến 25.000 đồng/m2/tháng, tùy khu vực và loại hình kinh doanh.
- Hộ buôn bán không cố định tại các chợ thuộc huyện Châu Thành: Mức thu 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên: Mức thu từ 25.000 đến 50.000 đồng/lượt, tùy tải trọng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp quản lý và sử dụng hiệu quả tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho hộ kinh doanh, nhất là đối với những hộ buôn bán không cố định.
- Hộ kinh doanh chịu ảnh hưởng lớn nhất, đặc biệt là những hộ có mặt bằng kinh doanh rộng hoặc buôn bán thường xuyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu cho thuê địa điểm kinh doanh tại chợ Trà Cú bao nhiêu?
Hộ kinh doanh cố định trong chợ Trà Cú có mức thu từ 5.000 đến 16.000 đồng/m2/tháng, tùy khu vực và loại hình kinh doanh.
Mức thu cho hộ buôn bán không cố định tại chợ Trà Cú là bao nhiêu?
Hộ buôn bán không cố định tại chợ Trà Cú có mức thu 2.000 đồng/người/ngày (4.000 đồng cho chợ thị trấn Trà Cú).
Mức thu cho hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên tại Trà Cú là bao nhiêu?
Hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên tại Trà Cú có mức thu từ 10.000 đến 40.000 đồng/lượt, tùy tải trọng.
Mức thu cho hộ kinh doanh cố định trong huyện Châu Thành bao nhiêu?
Hộ kinh doanh cố định trong huyện Châu Thành có mức thu từ 5.000 đến 25.000 đồng/m2/tháng, tùy khu vực và loại hình kinh doanh.
Mức thu cho hộ buôn bán không cố định tại các chợ thuộc huyện Châu Thành là bao nhiêu?
Hộ buôn bán không cố định tại các chợ thuộc huyện Châu Thành có mức thu 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên: Mức thu từ 25.000 đến 50.000 đồng/lượt, tùy tải trọng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục IV và mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mục IV của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“…
IV. Huyện Trà Cú
a) Đối với các hộ kinh doanh cố định trên khu vực chợ:
|
TT |
Diễn giải |
Mức thu đồng/m2/tháng |
Ghi chú |
|
I |
Chợ thị trấn Trà Cú |
|
|
|
1 |
Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa |
16.000 |
|
|
2 |
Ngoài nhà lồng chợ (các quầy được bố trí) |
12.000 |
|
|
3 |
Các địa điểm còn lại |
10.000 |
|
|
II |
Chợ xã Phước Hưng, Tập Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Đôn Xuân, Long Hiệp, thị trấn Định An |
|
|
|
1 |
Các quầy trong nhà lồng chợ |
10.000 |
|
|
2 |
Các quầy bán tạp hóa ngoài nhà lồng chợ |
8.000 |
|
|
3 |
Các quầy bán cá, tép, rau cải |
6.000 |
|
|
III |
Chợ xã Hàm Giang, Đôn Châu |
|
|
|
|
Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa |
8.000 |
|
|
|
Ngoài nhà lồng chợ |
6.000 |
|
|
IV |
Các chợ xã còn lại |
5.000 |
|
b) Đối với các hộ mua bán không cố định trên khu vực chợ:
- Các hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định: mức thu 2.000 đồng/người/ngày. Riêng chợ thị trấn Trà Cú mức thu 4.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 10.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ), thu 20.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn hàng nhập chợ) và thu 40.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 3 tấn hàng nhập chợ).
…”
2. Sửa đổi, bổ sung mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“…
VII. Huyện Châu Thành
|
TT |
Diễn giải |
Mức thu đồng/m2/tháng |
Ghi chú |
|
1 |
Chợ thị trấn Châu Thành: |
|
|
|
|
- Nhà lồng loại 1 |
25.000 |
|
|
|
- Nhà lồng loại 2 |
20.000 |
|
|
|
- Nhà lồng loại 3 |
12.000 |
|
|
|
- Nhà lồng loại 4 |
10.000 |
|
|
2 |
Chợ Mỹ Chánh: |
|
|
|
|
- Vị trí 1: Thuốc tây, điện tử |
7.000 |
|
|
|
- Vị trí 2: Vải sợi, tạp hóa |
6.000 |
|
|
|
- Vị trí 3: Rau cải, thịt, cá |
5.000 |
|
|
3 |
Chợ Thanh Nguyên B: |
5.000 |
|
|
4 |
Chợ Sâm Bua: |
|
|
|
|
- Nhà lồng A |
10.000 |
|
|
|
- Nhà lồng B |
10.000 |
|
|
|
- Ngoài nhà lồng |
5.000 |
|
|
5 |
Chợ Phước Hảo: |
|
|
|
|
- Hộ buôn bán có kiốt |
8.500 |
|
|
|
- Hộ buôn bán không có kiốt |
5.000 |
|
|
6 |
Chợ Song Lộc |
|
|
|
|
- Nhà lồng A |
6.000 |
|
|
|
- Nhà lồng B và nhà lồng C |
5.000 |
|
|
7 |
Chợ Lương Hòa A |
|
|
|
|
- Nhà lồng A |
10.000 |
|
|
|
- Nhà lồng B |
15.000 |
|
|
8 |
Chợ Hòa Thuận |
5.000 |
|
|
9 |
Chợ Hòa Lợi |
|
|
|
|
- Nhà lồng A và B |
7.500 |
|
|
|
- Hai bên chợ và sạp tạp hóa |
5.000 |
|
|
|
- Khu chợ cá |
6.500 |
|
|
10 |
Chợ Bãi Vàng |
|
|
|
|
- Dãy A1 và dãy A2 |
7.000 |
|
|
|
- Dãy A3 |
6.000 |
|
|
|
- Dãy B1 và B2 |
5.000 |
|
|
11 |
Chợ Long Hòa |
|
|
|
|
- Dãy A và Dãy B |
5.000 |
|
|
12 |
Chợ thủy sản Hòa Minh |
|
|
|
|
- Khu vực trong nhà lồng chợ |
7.000 |
|
|
|
- Khu vực ngoài nhà lồng chợ |
5.000 |
|
|
13. Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ). |
|||
…”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Trà Cú, Châu Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.