Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mức hỗ trợ tối đa là 100 triệu đồng/km cho các huyện có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn.
适用范围
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố.
要点
- UBND các huyện, thị xã, thành phố → được hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/km cho các địa bàn có trên 70% đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn; huy động từ nhiều nguồn khác như đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp.
- Các huyện, thị xã, thành phố → phải căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp theo hồ sơ thiết kế định hình.
- Sở Giao thông vận tải → chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện lồng ghép Chương trình giao thông nông thôn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố → phải huy động từ nhiều nguồn khác như đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác đứng trên địa bàn bằng nhiều hình thức.
- Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính → phối hợp hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố → không được lập hồ sơ thiết kế, dự toán mới khác làm tăng chi phí xây dựng.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh phí cho địa phương để cải thiện giao thông nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí huy động từ các nguồn khác có thể gây khó khăn cho một số địa phương.
❓ 常见问题
UBND các huyện được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
UBND các huyện, thị xã, thành phố được hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/km cho các địa bàn có trên 70% đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn.
Các nguồn nào UBND các huyện có thể huy động?
UBND các huyện, thị xã, thành phố có thể huy động từ nhiều nguồn như đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác đứng trên địa bàn bằng nhiều hình thức.
Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm gì?
Sở Giao thông vận tải chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện lồng ghép Chương trình giao thông nông thôn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
UBND các huyện không được làm gì trong quá trình lập hồ sơ thiết kế?
UBND các huyện, thị xã, thành phố không được lập hồ sơ thiết kế, dự toán mới khác làm tăng chi phí xây dựng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
全文
|
QUYẾT ĐỊNH V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08/8/2014 của Bộ giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;
Thực hiện Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1545/SGTVT-QLKCHTGT ngày 09/11/2015 về việc bàn hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh với nội dung sau:
I. Nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung Mục c, Điểm 3, Điều 1 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh:
- Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, tùy theo điều kiện Ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố và điều kiện cụ thể của các địa bàn (thôn, làng, tổ dân phố hoặc phường, xã) nếu có trên 70% đồng bào dân tộc thiểu số, còn nhiều khó khăn thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ thêm không quá 100 triệu đồng/km; phần còn lại các huyện, thị xã, thành phố huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác: đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác đứng trên địa bàn bằng nhiều hình thức như: Tiền mặt, ngày công lao động, xe máy thiết bị thi công, vật tư, vật liệu xây dựng...
- Yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp theo đúng hồ sơ thiết kế định hình do Sở Giao thông vận tải ban hành, không được lập hồ sơ thiết kế, dự toán mới khác làm tăng chi phí xây dựng.
II. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính căn cứ các tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tổ chức hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện lồng ghép Chương trình giao thông nông thôn thống nhất với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。