Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng tại tỉnh Ninh Thuận, đồng thời xác định số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần trang bị cho mỗi đội. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/12/2022.

文号34/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Phạm Văn Hậu — Chủ tịch
更新08/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/12/2022
生效日期20/12/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng tại tỉnh Ninh Thuận, đồng thời xác định số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần trang bị cho mỗi đội. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/12/2022.

适用范围

Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; Đội dân phòng; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

要点

  • Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và Đội dân phòng.
  • Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng là 16% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng; Đội phó là 15%.
  • Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho mỗi đội dân phòng: 9 loại với tổng số 20 thiết bị.
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp xã, nguồn kinh phí mua sắm trang bị từ ngân sách huyện/thành phố và các khoản đóng góp tự nguyện.
  • Hiệu lực từ ngày 20/12/2022.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy của Đội dân phòng và hỗ trợ kinh phí cho đội trưởng, đội phó.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng?

Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ này.

Mức hỗ trợ cho Đội trưởng, Đội phó là bao nhiêu?

Đối với Đội trưởng: 16% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng; Đội phó: 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.

Có bao nhiêu loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được trang bị cho mỗi đội dân phòng?

Tổng cộng có 9 loại thiết bị với tổng số 20 thiết bị.

Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng từ đâu?

Nguồn kinh phí này được chi từ ngân sách cấp xã theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Nghị quyết có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/12/2022.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 34/2022/NQ-HĐND 

Ninh Thuận, ngày 09 tháng 12 năm 2022 

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh
Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.

b) Đội dân phòng.

c) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

a) Hỗ trợ cho Đội trưởng Đội dân phòng bằng 16% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng;

b) Hỗ trợ cho Đội phó Đội dân phòng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.

2. Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 Đội dân phòng (định mức phương tiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

DANH MỤC

SỐ LƯỢNG

ĐƠN VỊ

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

Đèn pin (độ sáng 200 Im, chịu nước IPX4)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

5

Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

6

Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

7

Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

01

Túi

Hỏng thay thế

9

Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được chi từ nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Nguồn kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng được chi từ nguồn ngân sách huyện, thành phố, các nguồn kinh phí hợp pháp khác và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa XI Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ Công an;

- Bộ Tài chính;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND; UBND tỉnh;

- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông;

- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Hậu

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 150/2020/TT-BCA Thông tư số 150/2020/TT-BCA Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 已失效 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 136/2020/NĐ-CP Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 99/2019/QH14 Nghị quyết số 99/2019/QH14 Về tiếp tục, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực ,hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy 已失效 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 已失效
被其废止 1
34/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。