Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan nhà nước và cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định hạn mức cụ thể theo từng loại đất nông nghiệp.

文号34/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Vĩnh Long
签署人Trần Ngọc Tam — Chủ tịch
更新05/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期20/09/2024
生效日期30/09/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan nhà nước và cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định hạn mức cụ thể theo từng loại đất nông nghiệp.

适用范围

Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

要点

  • Cá nhân → được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức không quá 15 lần hạn mức giao đất tại Luật Đất đai năm 2024 (không quá 45 ha đối với đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối; không quá 150 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 450 ha đối với đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng trồng).
  • Cá nhân → bao gồm nhiều loại đất nông nghiệp thì hạn mức được xác định theo từng loại đất.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức; cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2024.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ lạm dụng quyền chuyển nhượng đất nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cá nhân muốn mở rộng diện tích sử dụng đất nông nghiệp.

❓ 常见问题

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

Hạn mức không quá 15 lần hạn mức giao đất tại Luật Đất đai năm 2024, cụ thể: không quá 45 ha đối với đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối; không quá 150 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 450 ha đối với đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng trồng.

Cá nhân có thể nhận chuyển quyền sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp cùng một lúc không?

Có, nhưng hạn mức được xác định theo từng loại đất quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; cũng như cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2024.

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu lần?

Cá nhân chỉ được nhận chuyển quyền sử dụng một lần theo quy định tại Quyết định này, không có thông tin về việc cá nhân có thể nhận chuyển nhiều lần.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐ-UBND
Bến Tre, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

—————————
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020:

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024,

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH13 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4459/TTr-STNMT ngày 11 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

b) Cá nhân sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất như sau:

a) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 1 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 45 ha).

b) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 150 ha).

c) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai năm 2024 (không quá 450 ha).

2. Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại Khoản 1 điều này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức; cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Ngọc Tam

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗