Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020

Quyết định số 344/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo theo Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND. Bổ sung 3 nghề mới và loại bỏ 2 nghề cũ.

Document No.344/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byVũ Thị Thu Thủy — Phó Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldDiêm Nghiệp
Issued date02/02/2016
Effective date12/02/2016
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 344/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo theo Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND. Bổ sung 3 nghề mới và loại bỏ 2 nghề cũ.

Scope of application

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan của tỉnh Quảng Ninh.

Key points

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → bổ sung 3 nghề: Hàn; Công nghệ ô tô; Điện công nghiệp vào danh mục nghề khuyến khích đào tạo
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → loại bỏ 2 nghề: Quản trị khu resort; Phòng và chữa bệnh thủy sản khỏi danh mục nghề khuyến khích đào tạo

🌐 Social impact of this document

  • học nghề sẽ có thêm cơ hội lựa chọn các nghề mới được bổ sung, đồng thời giảm bớt áp lực đối với những nghề đã bị loại bỏ.
  • Các doanh nghiệp trong tỉnh có thể tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao từ các nghề mới được khuyến khích đào tạo.

❓ Frequently asked questions

Nghề nào sẽ được bổ sung vào danh mục?

3 nghề mới sẽ được bổ sung: Hàn, Công nghệ ô tô và Điện công nghiệp (Điều 1, Khoản 1).

Nghề nào sẽ bị loại bỏ khỏi danh mục?

2 nghề sẽ bị loại bỏ: Quản trị khu resort và Phòng và chữa bệnh thủy sản (Điều 1, Khoản 2).

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/11/2018 (Điều 3).

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần thực hiện những gì?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương và đơn vị liên quan để triển khai thực hiện quyết định (Điều 2).

Các nội dung khác không được điều chỉnh như thế nào?

Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND (Điều 2).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 35/2018/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo theo Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc việc ban hành chính sách hỗ trợ cho các đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ văn bản s 478/HĐND-VHXH ngày 04/9/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh V/v điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo theo Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2365/TTr-SLĐTBXH ngày 01/10/2018; Báo cáo thẩm định số 211/BC-STP ngày 10/10/2018 của Sở Tư pháp.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh theo Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020” cụ thể như sau:

- Bổ sung vào danh mục 03 nghề: Hàn; Công nghệ ô tô; Điện công nghiệp

- Đưa ra khỏi danh mục 02 nghề: Quản trị khu resot; Phòng và chữa bệnh thủy sản.

Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện . Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh, bổ sung trên vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/11/2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (thực hiện);
- Bộ Lao động TBXH;
(báo cáo)
- Bộ Tài chính; (báo cáo)
- B Tư pháp; (báo cáo)
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; (báo cáo)
- CT, các PCT UBND Tỉnh; (báo cáo)
- Các Sở: Tài chính; Tư pháp; Nội vụ; Kế hoạch-Đầu tư; Giáo dục đào tạo; Thông tin truyền thông
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ninh;
- Trung tâm Thông tin - V
ăn phòng UBND Tỉnh;
- V
1,2,3; TM1,2,3,4; TH1,2; GD; VX1,2,3;
- Lưu: VT, VX2.
15b -QĐ15

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

344/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.