Quyết định số 3444/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phí được thu là 30.000 đồng/trường hợp, áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên.

文号3444/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ninh
签署人Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
更新22/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期02/11/2011
生效日期12/11/2011
失效日期01/01/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phí được thu là 30.000 đồng/trường hợp, áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên.

适用范围

Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

要点

  • Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp phí là 30.000 đồng/trường hợp.
  • Không áp dụng thu phí đối với các trường hợp tự tra cứu thông tin trong Hệ thống đăng ký trực tuyến, yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trực tuyến hoặc chấp hành viên, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán.
  • Thẩm quyền thu phí do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố hoặc Ủy ban nhân dân xã thực hiện.
  • Tỷ lệ trích lại 100% trên tổng số phí thu được cho các đơn vị thu phí.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26/03/2011 và thay thế Quyết định số 466/2008/QĐ-UBND.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí khi yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tăng chi phí cho quá trình quản lý tài sản.
  • Tuy nhiên, việc thu phí cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực của Nhà nước.

❓ 常见问题

Mức phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?

Mức phí là 30.000 đồng/trường hợp.

Ai phải nộp phí khi yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm?

Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên phải nộp phí.

Có những trường hợp nào không cần nộp phí?

Không áp dụng thu phí đối với các trường hợp tự tra cứu thông tin trong Hệ thống đăng ký trực tuyến, yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trực tuyến hoặc chấp hành viên, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán.

Thẩm quyền thu phí do ai thực hiện?

Thẩm quyền thu phí do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố hoặc Ủy ban nhân dân xã thực hiện.

Tỷ lệ trích lại phí thu được là bao nhiêu?

Tỷ lệ trích lại 100% trên tổng số phí thu được cho các đơn vị thu phí.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 01/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 2 “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3071/TTr-STC-QLG ngày 14/10/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Mức thu

Các trường hợp nộp phí

Mức thu phí
(đồng/trường hợp)

Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án)

30.000

2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

a) Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

b) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

3. Thẩm quyền thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại địa phương:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ.

4. Quản lý, sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 100% trên tổng số phí thu được.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 466/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。