Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI

Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015. Mức hỗ trợ cụ thể là 70 triệu đồng/tổ chức Hội cấp tỉnh và 40 triệu đồng/tổ chức Hội cấp huyện/năm.

문서 번호35/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Sáng Vang — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 12. 2011
발효일25. 12. 2011
효력 만료일17. 12. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015. Mức hỗ trợ cụ thể là 70 triệu đồng/tổ chức Hội cấp tỉnh và 40 triệu đồng/tổ chức Hội cấp huyện/năm.

적용 범위

Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm
  • Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm
  • Mức hỗ trợ áp dụng từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015
  • Không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
  • Tăng cường hoạt động của các tổ chức xã hội thông qua việc hỗ trợ kinh phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm; Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.

Mức hỗ trợ áp dụng từ khi nào?

Mức hỗ trợ được áp dụng từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Mức hỗ trợ áp dụng cho các tổ chức Hội đặc thù không?

Không, mức hỗ trợ không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011.

전문

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI

______________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Điều chỉnh định mức hỗ trợ đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại tiết d, khoản 1 mục 3, phần II Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14, như sau:

- Cấp tỉnh: 70.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.

- Cấp huyện: 40.000.000 đồng/tổ chức Hội/năm.

Thời gian áp dụng được thực hiện từ năm ngân sách 2012 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2015.

Điều 2. Định mức hỗ trợ tại Điều 1 không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

 

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

35/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.