Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định này quy định đơn giá thuê đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum, áp dụng cho các đối tượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hoặc mặt nước. Đơn giá thuê đất dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, trong khi đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định được quy định cụ thể.

Số hiệu35/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýNguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành11/11/2011
Ngày áp dụng21/11/2011
Ngày hết hiệu lực20/08/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định đơn giá thuê đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum, áp dụng cho các đối tượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hoặc mặt nước. Đơn giá thuê đất dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, trong khi đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định được quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; các dự án sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • thuê đất → được tính đơn giá thuê đất bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tùy thuộc vào khu vực và mục đích sử dụng.
  • thuê mặt nước cố định → phải trả 15.000.000 đồng/km2/năm; đối tượng thuê mặt nước không cố định → phải trả 75.000.000 đồng/km2/năm.
  • Giám đốc Sở Tài chính → quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.
  • Mức đơn giá thuê đất và mặt nước được quy định cụ thể, áp dụng cho các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân thuê đất, mặt nước thông qua việc quy định đơn giá cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện dự án nếu không có đủ nguồn lực để chi trả mức phí thuê đất/mặt nước theo quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá thuê đất được tính như thế nào?

Đơn giá cho thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tùy thuộc vào khu vực và mục đích sử dụng.

Mức đơn giá thuê mặt nước cố định là bao nhiêu?

Mức đơn giá thuê mặt nước cố định là 15.000.000 đồng/km2/năm.

Ai quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể?

Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng cho các đối tượng thuê đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

trên địa bàn tỉnh Kon Tum

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai 2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 47/TB-HĐND ngày 21-10-2011.

Xét đề nghị của Sở Tài chính về ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất áp dụng đối với các đối tượng thuê đất quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, như sau:

- Đơn giá cho thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

- Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Kon Tum và Thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Thuê đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thuê đất tại các vùng quy định tại khoản 1, 2, 3 nêu trên để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

5. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỉ lệ % của các địa bàn tương ứng nêu trên.

6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất qui định tại Điều 13 Luật đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 nêu trên.

7. Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

8. Đối với thuê đất tại các dự án trong Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum thì đơn giá đất một năm được tính theo tỷ lệ là 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:                  15.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:         75.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

Điều 5. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, Thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.