Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức phí được xác định theo loại đất trồng và mục đích sử dụng nước.

Document No.35/2013/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byHoàng Trọng Hải — Chủ tịch
Updated19/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldThủy Lợi
Issued date04/12/2013
Effective date14/12/2013
Expiry date09/08/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức phí được xác định theo loại đất trồng và mục đích sử dụng nước.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Key points

  • Đối với đất trồng lúa: Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 814.500 đồng/ha/vụ
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 125 đồng/m2/mặt thoáng/năm
  • Cấp nước tưới cho cây cà phê: Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 510 đồng/m³, hoặc 651.600 đồng/ha/năm nếu không tính được theo mét khối
  • Đối với đất trồng các cây khác (rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày): Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 325.800 đồng/ha/năm
  • Phạm vi thực hiện thu phí dịch vụ lấy nước từ vị trí sau cống đầu kênh đến mặt ruộng

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho nông dân và doanh nghiệp sử dụng nước tưới, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát nguồn nước nếu không tuân thủ mức trần phí quy định.

❓ Frequently asked questions

Mức trần phí dịch vụ lấy nước là bao nhiêu?

Mức trần phí dịch vụ lấy nước được quy định như sau: 814.500 đồng/ha/vụ cho đất trồng lúa, 125 đồng/m2/mặt thoáng/năm cho nuôi trồng thủy sản, 510 đồng/m³ hoặc 651.600 đồng/ha/năm cho cây cà phê, và 325.800 đồng/ha/năm cho các loại đất trồng khác.

Phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước là gì?

Phạm vi thực hiện thu phí dịch vụ lấy nước được tính từ vị trí sau cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước, đến mặt ruộng (kênh nội đồng).

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải làm gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi phải thỏa thuận với tổ chức hợp tác dùng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), đảm bảo không vượt quá mức trần phí quy định.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân

sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

-----------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 189/TTr-SNN&PTNT, ngày 14/10/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước và việc thu phí dịch vụ lấy nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Đối với đất trồng lúa: Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 814.500 đồng/ha/vụ.

2. Cấp nước để nuôi trồng thủy sản. Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 125 đồng/m2/mặt thoáng/năm.

3. Cấp nước tưới cho cây cà phê. Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 510 đồng/m³.

Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì mức trần phí dịch vụ lấy nước là 651.600 đồng/ha/năm.

4. Đối với đất trồng các cây khác: Rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức trần phí dịch vụ lấy nước là 325.800 đồng/ha/năm.

Điều 2. Phạm vi, nguyên tắc thu phí dịch vụ lấy nước

Phạm vi thực hiện thu phí dịch vụ lấy nước được tính từ vị trí sau cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (vị trí cống đầu kênh phụ thuộc và năng lực tưới của công trình và do UBND tỉnh quy định). Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không vượt quá mức phí trần nêu trên.

Điều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan tiến hành triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

35/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.